Thứ Ba, 29 tháng 10, 2013

[2.8-13] - Đoàn hậu cần 85 và Đoàn hậu cần 86 - Cục Hậu cần Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam

2013101414060
I.        Cục Tham mưu Miền
II.        Cục Chính trị Miền
III.        Cục Hậu cần Miền
-        Đoàn hậu cần 85: Đoàn hậu cần 85 được tái lập theo Quyết định số 71/N4 ngày 12/2/1967 của Trung ương Cục Miền Nam. Theo đó, Đoàn hậu cần 82 chuyển giao Đại đội vận tải lương thực B170 và Bệnh viện K71A cho Đoàn 85. Ngoài ra chỉ có thêm thông tin về việc một số đơn vị khác trực thuộc Đoàn hậu cần 85 là Trạm dược và y tế có thể là 1 phần của Bệnh viện K71A.
-        Đoàn hậu cần 86: Đoàn hậu cần 86 quân số ước tính 1000 người, hoạt động chủ yếu ở khu vực Phước Long. Đoàn gồm có các đơn vị sau
(1)          Ban Tài chính
(2)          Ban Chính trị
(3)          Đội bảo vệ
(4)          Tiểu đoàn D611 (Có thể là tiểu đoàn công binh) có Đại đội C19 và C20
(5)          2 Đại đội vận tải
(6)          1 Đại đội công binh
(7)          Đội trinh sát đặc biệt K50
(8)          Bệnh viện K79
(9)          Bệnh viện Quảng Đức
(10)      Kho 20 lương thực – quần áo – thiết bị
(11)      Một đại đội không xác định

Chủ Nhật, 27 tháng 10, 2013

[2.8-12] - Đoàn hậu cần 84 - Cục Hậu cần Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam

2013101414060
I.        Cục Tham mưu Miền
II.        Cục Chính trị Miền
III.        Cục Hậu cần Miền
-        Đoàn hậu cần 84: Khu vực hoạt động tại Khu E (Các tỉnh Long Khánh, Biên Hòa, Phuớc Tuy). Quân số ước tính 1000 người. Đoàn hậu cần 84 gồm có các bộ phận sau
(1)          Ban tham mưu B1
(2)          Ban Chính trị B2
(3)          Ban Quân nhu B3
(4)          Ban Cung cấp B3
(5)          Có thể là Ban y tế B5
(6)          Ban Tài chính B6
(7)          Đơn vị không xác định mật danh B7
(8)          Có thể là Ban tác chiến và huấn luyện B8
(9)          Có thể là Ban vận tải B9
(10)      Các đội giao liên
(11)      Ban Bảo vệ
(12)      Ban Thông tin
(13)      Ban Cơ yếu mật mã
(14)      Các đội thu mua hàng hóa K1, K1A, K2, K3
(15)      Đại đội vận tải và thu mua K5
(16)      Kho hậu cần K7
(17)      Bộ phận Cung cấp K16
(18)      Kho thiết bị và quần áo T36
(19)      Kho thiết bị và quần áo T36A
(20)      T36B – Có thể là Kho
(21)      X40 – Có thể là Xưởng may quần áo
(22)      X50 – Có thể là Kho y tế
(23)      Z30 - Xưởng hậu cần
(24)      K76 và K76A - Bệnh xá
(25)      Bệnh viện K76B và K76C
(26)      Đại đội hậu cần C100
(27)      Đại đội vận tải hậu cần C125
(28)      C134 – Có thể là đại đội hậu cần
(29)      C200 - Đại đội ô tô vận tải
(30)      C210 - Đại đội vận tải (Của Đoàn hậu cần 87, điều chuyển về Đoàn hậu cần 84 giữa năm 1966).
(31)      C300 - Đại đội không xác định
(32)      1500 – Đơn vị không xác định (Có thể là Đơn vị bảo vệ)
(33)      A20 – Đơn vị không xác định, có thể là đơn vị trinh sát thủy bộ
(34)      Các đơn vị có phiên hiệu nhưng không xác định được: K40, K50, A15, K4, K4A, K6, K8, K9

Thứ Bảy, 26 tháng 10, 2013

[2.8-11] - Đoàn hậu cần 83 - Cục Hậu cần Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam

2013101414060
I.        Cục Tham mưu Miền
II.        Cục Chính trị Miền
III.        Cục Hậu cần Miền
-        Đoàn hậu cần 83: Địa bàn hoạt động chủ yếu ở Tây Ninh – Bình Dương – Gia Định, cung cấp hậu cần cho Sư đoàn 9 – Đoàn 81 hậu cần Miền tại Chiến khu D – Đoàn 82 hậu cần Miền tại Chiến khu B. Quân số của Đoàn ước tính khoảng 1110 nguời. Đoàn gồm các bộ phận
(1)          Ban Tham mưu
(2)          Ban Hành chính
(3)          Ban Vận tải C1
(4)          Ban Chính trị C2
(5)          Ban Quân nhu C3
(6)          Ban Hậu cần C4
(7)          Ban Y tế C5
(8)          Ban Cung cấp C6
(9)          Ban Tài chính C7
(10)      Ban Giao liên và bảo vệ B6
(11)      Đại đội vận tải và bảo vệ C125
(12)      Các Đại đội thu mua: C135, C139, C212
(13)      Đại đội vận tải – kho – phân phối C332: Hoạt động ở khu hậu cần C.
(14)      C100 – Có thể là đại đội giao liên và bảo vệ
(15)      Z28 - Xưởng hậu cần
(16)      441 - Xưởng hậu cần
(17)      4 Đơn vị số hiệu 1, 2, 3, 7 không có thông tin thêm
(18)      Nông trường
(19)      Một đại đội có thể là vận tải, không xác định
(20)      Một đại đội không xác định, có thể là Đại đội hậu cần
(21)      Một đại đội không xác định, có thể là Đại đội quân y

Thứ Ba, 22 tháng 10, 2013

[2.8-10] - Đoàn hậu cần 82 - Cục Hậu cần Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam

2013101414060
I.        Cục Tham mưu Miền
II.        Cục Chính trị Miền
III.        Cục Hậu cần Miền
-        Đoàn hậu cần 82: Đoàn 82 hoạt động chủ yếu trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, cung cấp hậu cần cho Sư đoàn 9, Cục Chính trị Miền, Cục Tham mưu Miền, Cục Hậu cần Miền, Đoàn 69 pháo binh, Đoàn 80A (Trung đoàn huấn luyện và điều dưỡng); Tổng quân số Đoàn khoảng 3200 nguời, gồm có các bộ phận
(1)          Ban Tham mưu B1
(2)          Ban Chính trị B2
(3)          Ban Hậu cần B3
(4)          Ban Quân lực B4
(5)          Ban Y tế B5
(6)          Ban Kế hoạch B6
(7)          Ban giao liên và bảo vệ B7
(8)          Ban Cung cấp B8
(9)          Ban Vận tải B9
(10)      Đội A510
(11)      Đội A515A
(12)      Đội A515B
(13)      A520 – là đại đội thu mua hàng hóa
(14)      Đội B165
(15)      Đại đội A525 - Đại đội vận tải lương thực
(16)      Một số Trung đội vận tải độc lập (Do tổ chức lại Đại đội vận tải 200C)
(17)      100C - Đại đội bảo vệ
(18)      C180 - Đại đội sản xuất
(19)      A530 - Đại đội xay xát gạo
(20)      Các Bệnh viện: K71, 15A, 20A, 25A, 30A
(21)      Các Bệnh xá: 10A và 35A
(22)      K77 - trường kỹ thuật y tế
(23)      K24 - Trường đào tạo nhân viên y tế
(24)      5A - Trường đào tạo sơ cứu y tế
(25)      CT5 và CT10 – Các Trạm y tế
(26)      C2 và C3 – Các trại điều dưỡng
(27)      B27 – Kho vật tư y tế
(28)      B26 - Xưởng bào chế thuốc
(29)      80A - Xưởng dược
(30)      B4 – Ban Hậu cần (Gồm 60B và 70B là Xưởng hậu cần, T34 là xưởng may, T22 – T23 – T24 là Xưởng hậu cần)
(31)      A54 - Xưởng may quần áo
(32)      100B - Xưởng quân nhu
(33)      A5 – Thu mua và vận tải
(34)      A7 – Kho hậu cần
(35)      A10 - Bộ phận trồng rau
(36)      A52 – Trung đội bảo trì xe cộ
(37)      B112 – Đơn vị giao liên và bảo vệ
(38)      B28 – Phiên hiệu đơn vị không rõ thông tin

Thứ Hai, 21 tháng 10, 2013

[2.8-9] - Đoàn hậu cần 81 - Cục Hậu cần Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam

2013101414060
I.        Cục Tham mưu Miền
II.        Cục Chính trị Miền
III.        Cục Hậu cần Miền
-        Đoàn hậu cần 81: Phạm vi hoạt động của Đoàn ở địa bàn Bắc tỉnh Long Khánh và Bình Dương, có mật danh là Khu hậu cần A. Đoàn 81 gồm có các bộ phận
(1)          Ban Chính trị B2
(2)          Ban Y tế B5: Có Bệnh viện K72 và K73.
(3)          Ban B8 – Có thể là y dược
(4)          7 đơn vị, có thể là cấp Đại đội: C61, C62, C63, C64, C65, C66, C67
(5)          Z24 – Có thể là đơn vị xay xát gạo

Chủ Nhật, 20 tháng 10, 2013

[2.8-8] - Cục Hậu cần/ Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam

2013101414060
 
I.        Cục Tham mưu Miền
II.        Cục Chính trị Miền
-----------
III.        Cục Hậu cần Miền
* Năm 1966 đóng tại Tây Ninh, sau đó tháng 8/1966 do bị nem bom B52 nên di chuyển lên gần biên giới Việt nam – Campuchia.
Cục Hậu cần Miền gồm các Phòng và đơn vị trực thuộc sau:
  1. Cơ quan chỉ huy và tham mưu của Cục
-        Ban chỉ huy Cục
-        Phòng Tham mưu – Kế hoạch B1
-        Phòng Chính trị B2
-        Phòng Quân nhu B3
-        Phòng Hậu cần B4, gồm các đơn vị sau (Có thể thông tin chưa đầy đủ): Các Đội hậu cần, từ Đội 1 đến Đội 10.
-        Phòng Quân y B5
(1)          Ban vệ sinh và phòng dịch
(2)          Ban Kế hoạch
(3)          Ban Huấn luyện
(4)          Ban Tài chính
(5)          Ban Cán bộ
(6)          Ban Dược
(7)          Các Đội phẫu tiền phương 110, 112, 114, 116
(8)          Bệnh xá K78A và K78B
(9)          Các đội điều dưỡng (Không xác định được phiên hiệu).
-        Phòng Tài chính B6
-        Phòng Thư ký B7
-        Phòng Cung cấp B8
-        Phòng Vận tải B9: Có Tiểu đoàn 48 vận tải. Các đơn vị khác không có thông tin.
2. Đơn vị trực thuộc
-        Đoàn hậu cần 81
-        Đoàn hậu cần 82
-        Đoàn hậu cần 83
-        Đoàn hậu cần 84
-        Đoàn hậu cần 85
-        Đoàn hậu cần 86
-        Trường hậu cần H215
-        Đại đội bảo vệ
-        Trạm đón tiếp T11
-        Ban chỉ huy Thanh niên xung phong
-        Phòng huấn luyện
-        Phòng sản xuất
-        Kho B21
-        Ban Hậu cần B20
-        Ban hàng hóa chiến lược B28
-        Ban chỉ huy lao động thanh niên [Labor Youth]

[2.9] Phân chia địa bàn các Quân khu của Trung ương Cục miền Nam (1967)

2013101929075
Thông tin phía Mỹ ghi nhận năm 1967, Trung ương Cục Miền Nam phân chia lãnh thổ miền Nam Việt Nam thành các Quân khu như sau:

I Quân khu I (hay Quân khu 7): Gồm các tỉnh sau
(1)    Bình Long
(2)    Phước Thanh
(3)    Long Khánh
(4)    Tây Ninh
(5)    Bình Dương
(6)    Bà Rịa
(7)    Nam Biên Hòa (Tỉnh U3)
(8)    Bắc Biên Hòa (Tỉnh U1)
II Quân khu II (hay Quân khu 8): Gồm các tỉnh sau
(1)    Long An
(2)    Mỹ Tho
(3)    Bến Tre
(4)    Kiến Tường
(5)    Kiến Phong
(6)    An Giang
III Quân khu III (Hay Quân khu 9): Gồm các tỉnh sau
(1)    Vĩnh Long
(2)    Cần Thơ
(3)    Trà Vinh
(4)    Rạch Giá
(5)    Sóc Trăng
(6)    Cà Mau
IV Quân khu IV (Hay Đặc khu Sài Gòn – Gia Định): Gồm các quận/ huyện sau
(1)    Khu vực thành phố Sài Gòn – Gia Định
(2)    Huyện Thủ Đức
(3)    Huyện Dĩ An
(4)    Huyện Bình Tân
(5)    Huyện Gò Môn
(6)    Huyện Nhà Bè
(7)    Huyện Củ Chi
V Quân khu V: Gồm các Tỉnh sau
(1)    Quảng Trị
(2)    Thừa Thiên
(3)    Quảng Đà
(4)    Quảng Nam
(5)    Quảng Ngãi
(6)    Kontum
(7)    Bình Định
(8)    Gia Lai
(9)    Phú Yên
(10)Tỉnh B3
(11)Tỉnh B5
(12)Khánh Hòa
VI Quân khu VI: Gồm các Tỉnh sau
(1)    Tỉnh B4
(2)    Tuyên Đức (Tỉnh B8)
(3)    Ninh Thuận
(4)    Phước Long
(5)    Lâm ĐỒng
(6)    Bình Thuận

[2.8-7] - Cục Chính trị/ Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam

2013101414060
 
I.        Cục Tham mưu Miền
II.        Cục Chính trị Miền
  1. Cục Chính trị - Quân Giải phóng miền Nam VN có trách nhiệm huớng dẫn toàn bộ các vấn đề của Đảng. Cục Chính trị lưu trữ ghi chép về toàn bộ Đảng viên, về tư tưởng, giáo dục, đề bạt hoặc thăng/ giáng cấp…
  2. Cục Chính trị gồm có 11 đơn vị trực thuộc: Phòng Cán bộ, Phòng Bảo vệ, Phòng Tổ chức, Phòng Địch vận, Phòng Văn nghệ, Phòng Hành chính, Phòng Tuyên huấn. Một số phòng khác không có thông tin về chức năng nhiệm vụ: Phòng xuất bản [In ấn], Phòng Binh vận, Đơn vị bảo vệ an ninh, Phòng thư ký…Quân số ước tính khoảng 300 người.
  3. Mật danh: Đoàn 139, C602, C522, C942. Số hiệu hòm thư 1805B và 86300 YK.
  4. Chỉ huy Cục: Thiếu tướng Trần Độ.

Thứ Sáu, 18 tháng 10, 2013

[2.8-6] - Phòng Quân huấn B6, Chính trị B7, Cơ yếu B8, Quản trị B9, Điện báo B10, B11, Hóa học B12, Giao Liên Bưu B14, Cơ giới B16, Đặc công B17- Cục tham mưu Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam



2013101414060
 
I.        Cục Tham mưu Miền
1.       Phòng Tác chiến B1
2.       Phòng Quân báo B2
3.       Phòng Thông tin B3
4.       Phòng Quân lực B4: 
5.       Phòng Công binh B5

6.       Phòng Quân huấn B6: Phòng Quân huấn có mật danh B6, Số hòm thư 86200YK/B6. Tháng 2/1967, Trường cán bộ Trung đội H67 (Mật danh cũ là H13) được điều về trực thuộc Phòng Quân huấn B6.
7.       Phòng Chính trị B7: Số hòm thư 86200YK/B7. Không có thông tin chính xác về nhiệm vụ của Phòng Chính trị B7, tuy nhiên có thể xác định nhiệm vụ của Phòng là thực hiện các hướng dẫn về mặt chính trị cho cán bộ của Cục tham mưu.
8.       Phòng Cơ yếu B8: Số hòm thư 86200YK/B8. Thực hiện nhiệm vụ cơ yếu của Cục tham mưu. Cuối năm 1966 Phòng đóng quân gần Phòng Thông tin B3.
9.       Phòng Quản trị B9: Số hòm thư 86200YK/B9
10.   Phòng điện báo B10: Số hòm thư 86200YK/B10
11.   Phòng B11: Số hòm thư 86200YK/B11. Không có thông tin xác định về Phòng B11. Tuy nhiên có thể Phòng B11 thực hiện việc phân tích địa hình và bản đồ cho các hoạt động pháo binh.
12.   Phòng Hóa học B12: Số hòm thư 86200YK/B12.  Phòng Quân báo B2 có nhiệm vụ thu thập thông tin về tài liệu về kế hoạch sử dụng vũ khí hóa học, kho chứa vũ khí hóa học… Phòng B12 thực hiện huấn luyện cho các cán bộ thực hiện nhiệm vụ này của Phòng B2. Chỉ huy Phòng là Đặng Quân Thụy.
13.   Phòng Giao thông – Liên lạc – Quân bưu B14: Số hòm thư 86200YK/B14. Từ 1/7/1966, Phòng B14 được biên chế từ Trung ương Cục miền Nam về Cục Tham mưu Miền. Hệ thống bưu chính được gọi là Văn phòng quân bưu. Đoàn hậu cần 82 được giao nhiệm vụ cung cấp hậu cần cho 412 nguời trong hệ thống và các trạm giao liên.
14.   Phòng Cơ giới B16: Số hòm thư 86200YK/B16. Nhân sự của Phòng được biên chế từ các đơn vị thuộc Trung đoàn Tăng thiết giáp 202 huấn luyện ở Vĩnh Phúc - Bắc Việt Nam. Ngày 16/1/1966, bộ phận của Phòng B16 tham gia trận tấn công Trường thiết giáp Thủ Đức để chiếm giữ các xe thiết giáp, tuy nhiên không chiếm giữ được xe nào. Chỉ huy Phòng là Mai Văn Phúc.
15.   Phòng Đặc công B18: Số hòm thư 86200YK/B16. Phòng B18 huấn luyện và quản lý trường đặc công H27. Chỉ huy Phòng là Trang Công.
Đại đội bảo vệ B27: Số hòm thư 86200YK/B16. B27 là đơn vị bảo vệ của Cục Tham mưu Miền, gồm 103 nguời.

Thứ Năm, 17 tháng 10, 2013

[2.8-5] - Sơ bộ về cơ cấu tổ chức của Phòng Thông tin B3, Phòng Quân lực B4, Phòng Công binh B5 - Cục tham mưu Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam



2013101414060
--------------------------------------- 

I.        Cục Tham mưu Miền
Cục Tham mưu Miền được tổ chức mang chức năng tuyến. Có tổng số 15 đơn vị trực thuộc, ít nhất được phát hiện qua tên đơn vị. Có 2 phiên hiệu đơn vị khác được phát hiện, tuy nhiên nhiệm vụ của các đơn vị này không có thông tin rõ ràng.
1.       Phòng Tác chiến B1
2.       Phòng Quân báo B2
3.       Phòng Thông tin B3
a.       Phòng Thông tin B3 thành lập từ 4/1961. Mật danh B3/921, số hiệu hòm thư: 86200 YK/B3
b.      Các bộ phận: Đại đội 5 và 6, Trường thông tin H1 hay C404 – hòm thư 1759B, Ban hành chính, và Ban thông tin liên lạc (Gồm 8 trạm radio, 4 trạm biên chế về quân báo, 3 biên chế về Ban thông tin của Trung ương Cục miền nam, và 1 biên chế về Cục tham mưu).
c.       Quân số: Khoảng 300 nguời.
4.       Phòng Quân lực B4
a.       Phòng Quân lực B4 có ít nhất 2 ban hoặc đội, đó là Ban Phân bổ quân lực và Ban Nhân lực [Strength Section]
5.       Phòng Công binh B5
a.       Phòng Công binh B5 thành lập tháng 5/1962, có mật danh B5, số hiệu hòm thư 1739B và 86200YK/B5. Phòng B5 gồm có các đơn vị: Đại đội C23 (Công binh công trình), C24, C25 (Công binh thủy), H18 (Trường Công binh của B5) và B26, Đại đội công binh độc lập hoạt động trên địa bàn tỉnh Bà Rịa (Phước Tuy). Phòng B5 thực hiện công tác hỗ trợ cho các đơn vị công binh của các Sư đoàn 5, 7, 9. Trong năm 1965 – 1966, Phòng B5 thực hiện một số đợt huấn luyện cho cán bộ các Quân khu 1, 2, 3, 4, 6, Sư đoàn 9, đơn vị của Tỉnh đội và cấp xã.
b.      Các bộ phận của Phòng Công binh B5
-        Phát hiện có phiên hiệu Đại đội C35 tuy nhiên không xác định được thông tin về đại đội này.
-        Tiểu đoàn 611 được biên chế về Phòng Công binh B5 cuối tháng 1 hoặc đầu tháng 2/1967. Tiểu đoàn 611 nguyên là tiểu đoàn 5 của Trung đoàn 219 công binh, xuất phát từ Phả Lại vào Nam chiến đấu tháng 8/1965.
-        Đại đội 24 chuyên đánh phá giao thông.
-        Đại đội 25 công binh thủy chuyên đánh phá cầu và tàu thuyền
-        Đại đội 23 là đại đội công binh công trình.
-        Đại đội B26 công binh độc lập hoạt động ở khu vực tỉnh Bà Rịa.
c.       Khu vực hoạt động: Không xác định được chính xác khu vực hoạt động và vị trí của các đơn vị trực thuộc Phòng Công binh B5. Phòng Công binh B5 đóng tại Tây Ninh và các đại đội có thể phân tán trên địa bàn Quân khu 1 (Tên gọi QK1 theo phân chia của phía Trung ương Cục miền Nam). Trường công binh H18 cũng đóng quân tại Tây Ninh. 
Quân số của Phòng Công binh B5 là 350 nguời. Chỉ huy phòng là Ung Răng.

Thứ Tư, 16 tháng 10, 2013

[2.8-4] - Sơ bộ về cơ cấu tổ chức của Cục tham mưu/ Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam


2013101414060
--------------------------------------- 

I.        Cục Tham mưu Miền
1.       Phòng Tác chiến B1
...............
2.       Phòng Quân báo B2
a.       Không có thông tin về ngày thành lập của Phòng quân báo B2. Số hiệu hòm thư của Phòng là 2009B và 86200YKB2. Nhiệm cụ của Phòng là cung cấp, quản lý và điều hành toàn bộ các hoạt động tình báo quân sự và tình báo dân sự, huấn luyện, bao gồm cả thông tin tình báo.
b.      Khu vực hoạt động: Không có thông tin chính xác về khu vực hoạt động và vị trí của các đơn vị trực thuộc Phòng B2. Tuy nhiên căn cứ nhiệm vụ của Phòng thì có thể kết luận là các bộ phận trực thuộc của phòng B2 hoạt động trong phạm vi Quân khu III VNCH.
c.       Các bộ phận: Phòng Quân báo B2 có 2 bộ phận là: Bộ phận Hành chính và các bộ phận hoạt động ngoại tuyến với các chức năng như sau:
-        Bộ phận Hành chính
(1)          Ban đánh giá địch: Mật danh A1.
(2)          Ban trinh sát: Mật danh A2.
(3)          Ban điệp báo: Mật danh A3
(4)          Ban cơ yếu: Mật danh A4.
(5)          Ban hành chính: Mật danh A5
(6)          Ban Chính trị: Mật danh A6
(7)          Ban tình báo quân sự nhân dân: Mật danh A7
(8)          Ban Kỹ thuật: Mật danh A8.
(9)          Ban thông tin và liên lạc radio: Mật danh A13
(10)      Ban Trinh sát kỹ thuật: Mật danh A29
-        Bộ phận ngoại tuyến
(1)          [Các] Nhóm trinh sát chiến thuật: Mật danh A14, A15, A32
(2)          [Các] Nhóm tình báo chiến dịch: Mang mật danh A16, A20, A22 và A30
(3)          Tiểu đoàn trinh sát chiến đấu: Mật danh CA52
(4)          Đại đội nghe chặn radio: Mật danh C22
(5)          Tiểu đoàn trinh sát kỹ thuật: Mật danh D47 (Tiểu đoàn này ngừng hoạt động từ 13/2/1967)
(6)          Tiểu đoàn trinh sát: Mật danh D46
(7)          Các bộ phận tình báo và an ninh các cấp Tỉnh - huyện – xã
d.      Quân số của Phòng B2: Khoảng 1400 người, chỉ tính ở các đơn vị đã phát hiện được phiên hiệu.