Thứ Bảy, 31 tháng 7, 2021

[3.216] Sổ ghi chép, Quyết định về công tác cán bộ, Giấy khen của đc Lãnh Hồng Long tức Nguyễn Nam Long, đơn vị Phòng Giao - Bưu - Vận thuộc Cục Tham mưu Bộ chỉ huy Quân giải phóng miền Nam Việt Nam

2021073156407


Các giấy tờ của đồng chí Lãnh Hồng Long, tức Nguyễn Nam Long, cán bộ thuộc Phòng Giao - Bưu - Vận của Miền, gồm

1. Quyết định đề ngày 1/8/1967 của Sở Bưu Điện TRuyền thanh Hà Nội về việc cử ô Chu Văn Ba là Phó phòng Bưu Điện Ba Đình tạm thay ông Lãnh Hồng Long đi công tác đột xuất. [Có thể đc Lãnh Hồng Long vào công tác tại Phòng Giao bưu Miền]

2. Giấy chứng nhận đề ngày 31/12/1968 chứng nhận đc Lãnh Hồng Long đơn vị A1 J14 đã được tăng danh hiệu Dũng sỹ Quyết thắng cấp 3. Một Giấy chứng nhận khen thưởng năm 1969 ghi tên là đc Nguyễn Nam Long.

3. Giấy giới thiệu, đề 30/3/1970 gửi các đơn vị Đoàn 49 giới thiệu đc Lãnh Hồng Long thuộc Phòng Giao bưu miền Nam đến liên hệ công tác. Một giấy giới thiệu khác đề ngày 1/11/1969 ghi tên là đc Nguyễn Nam Long.

4. Hai ảnh cá nhân, phía Mỹ chú thích có thể là đc Long.


Ảnh chụp các giấy tờ





Thứ Tư, 28 tháng 7, 2021

[5.271] Thẻ quân trang, thương phiếu của cán bộ chiến sỹ thuộc Tỉnh đội Bình Định

 2021072853403


Các giấy tờ của cán bộ, chiến sỹ thuộc tỉnh đội Bình Định bị thu giữ tháng 4/1970 gồm


1. Giấy tờ của đc Phan Văn Lợi

- Giấy chứng minh của đc Phan Văn Lợi.

- Thẻ quân trang đề ngày 23/5/1967 của đc Phan văn Lợi, thiếu úy binh chủng phòng không, nhập ngũ tháng 2/1961. Dòng đầu tiên ghi thời gian cấp phát là 11/1967. Đến 31/5/1968 thì có thông tin chuyển đi đơn vị mới, chữ ký và con dấu của Chủ nhiệm hậu cần Trung đoàn 584.

- Quyết định của Đơn vị 160, tức Tỉnh đội Bình Định, đề 27/3/1970, do Thủ trưởng đơn vị Lê Thành Dũng tức Lê Thành Văn  - Tỉnh đội trưởng ký,  điều động đc Phan Văn Lợi, cấp bậc 3/1 đang công tác tại Nhân Sơn về giữ chức Trợ lý thanh niên của Tỉnh đội.

2. Đồng chí Trần Văn Dũng

- Bệnh án đề ngày 6/4/1970 của đc Trần Văn Dũng 19 tuổi, - cần vụ đơn vị T30 , bị thương 3/4/1970. Đc Dũng quê Quế Hoài Châu - Hoài Nhơn - Bình Định

Ảnh chụp các giấy tờ






Thứ Năm, 22 tháng 7, 2021

[5.270.1] Giấy chứng nhận học lực lớp 9 của Liệt sỹ Vũ Văn Vối, quê Xuân Thượng - Xuân Trường - Nam Định, đơn vị Tiểu đoàn 8 Trung đoàn 66

 2021072247396


Giấy chứng nhận học lực đề ngày 22/3/1967 do Trường Phổ thông cấp 3 Xuân Trường cấp, xác nhận bác Vũ Văn Vối sinh ngày 3/1/1949 tại xã Xuân Thượng huyện Xuân Trường tỉnh Nam Hà đã học hết chương trình lớp 9 của Trường, niên khóa 1966-1967.

Giấy chứng nhận này quân Mỹ thu giữ tại Kontum năm 1968.

Ảnh chụp Giấy chứng nhận:



Trong web Cơ sở dữ liệu mộ LS có thông tin về LS Vũ Văn Vối ở NTLS quê nhà.

Trong Web Chính sách quân đội có thông tin về Liệt sỹ Vũ Văn Vối như sau:


Họ và tên:Vũ Văn Vôi
Tên khác:
Giới tính:
Năm sinh:1950
Nguyên quán:Xuân Thượng, Xuân Trường, Nam Hà
Trú quán:Xuân Thượng, Xuân Trường, Nam Hà
Nhập ngũ:03/1967
Tái ngũ:
Đi B:09/1967
Đơn vị khi hi sinh:c8 d8 E66
Cấp bậc:Binh nhất
Chức vụ:chiến sỹ
Ngày hi sinh:19/01/1968
Trường hợp hi sinh:chiến đấu
Nơi hi sinh:Chư tan
Nơi an táng ban đầu:mất xác

[5.270] Quyết định gọi nhập ngũ của Liệt sỹ Nguyễn Bá Mãi, quê Vạn Điểm - Thường Tín - Hà Tây, đơn vị Tiểu đoàn 8 Trung đoàn 66

 2021072247396


Quyết định của Ủy ban Hành chính huyện Thường Tín đề ngày 27/11/1966 gọi nhập ngũ đc Nguyễn Bá Mãi, sinh 1946 con ông Nguyễn Bá Đại sinh trú quán tại Vạn Điểm - Minh Phú - Thường Tín - Hà Tây, đúng 7 giờ ngày 5/12/1966 có mặt tại trạm tập trung để cán bộ xã đưa lên.

Giấy tờ này quân Mỹ thu giữ năm 1968 ở Kontum. Kiểm tra cùng các thông tin khác thì đơn vị LS Mãi là Tiểu đoàn 8 Trung đoàn 66.

Ảnh chụp Quyết định gọi nhập ngũ:




Cổng thông tin về mộ Liệt sỹ có thông tin về Liệt sỹ Nguyễn Bá Mãi như sau:


Thứ Tư, 21 tháng 7, 2021

[5.269] Ảnh chụp 4 bia mộ Liệt sỹ Quân đội nhân dân Việt Nam, hy sinh khoảng năm 1968, bị quân Mỹ phát hiện tháng 4/1969 tại khu vực nam sông Bến Hải, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị

 2021072146043


Tháng 4 năm 1969, một số đơn vị quân Mỹ đã tiến quân lên khu vực phía nam khu phi quân sự (DMZ) - nam sông Bến Hải để tấn công các đơn vị bộ đội thuộc Mặt trận B5 Quân khu Trị Thiên.

Trong quá trình hành quân, 1 toán trinh sát tuần tra của quân đội Mỹ đã phát hiện 7 ngôi mộ chôn cất bộ đội Việt Nam, hy sinh khoảng năm 1968, trong đó 4 ngôi mộ có bia mộ ghi thông tin Liệt sỹ. Một người lính Mỹ trong toán tuần tra đã chụp ảnh 4 bia mộ này.

- Thông tin đọc được từ 1 bia mộ là Liệt sỹ Nông Văn Lâm/ Lắm [Ảnh chụp không đươc rõ], đơn vị Đại đội 9 Binh trạm 43, quê xã Bạch Thượng huyện Bạch Thông tỉnh Bắc Thái.

- 3 bia mộ còn lại chữ khó đọc, 1 có thể là Liệt sỹ Lê Văn Cát, không đọc rõ các thông tin liên quan (quê quán, đơn vị, ngày hy sinh).

- Khu vực quân Mỹ phát hiện bia mộ/ khu mộ (Có tọa độ) nay thuộc địa bàn huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị. Thông tin này cũng đã được chuyển tới đơn vị quy tập tỉnh Quảng trị.

Cám ơn CCB Mỹ Mike Sullivan về thông tin!

Ảnh chụp các bia mộ





Thứ Sáu, 9 tháng 7, 2021

[5.268] Giấy tờ của Liệt sỹ Đặng Tuyết Lương, quê xã Sơn Đà huyện Bất Bạt/ Ba Vì - Hà Tây

2021070934382


Giấy tờ quân Mỹ thu giữ của Liệt sỹ Đặng Tuyết Lương, quê xã Sơn Đà huyện Bất Bạt tỉnh Hà Tây, gồm:

1. Giấy chứng minh, cấp cho đc Đặng Tuyết Lương đơn vị J1 Z14 Đoàn 20/7 (Mỹ chú thích là C1/d14/F320) được đi đến Lâm trường 10-12.

2. Giấy chứng minh quân nhân dự bị, đề 22/1/1966, do đc Trần Mạnh Quý ký, cấp cho đc Đặng Tuyết Lương, chiến sỹ thông tin E19, sinh 5/1937 tại Sơn Đà - Bất Bạt - Sơn Tây.


Ảnh chụp các giấy tờ:






Website thongtinlietsy.gov.vn có thông tin về Liệt sỹ Đặng Tuyết Lương như sau:


Thứ Hai, 5 tháng 7, 2021

[6.33] Không ảnh (29): Hình ảnh khu vực diễn ra trận quân Sài Gòn tấn công bộ đội Trung đoàn 207 Quân Giải phóng miền Nam ngày 3/10/1973 tại rạch Đá Biên, tỉnh Long An ngày nay

20210705


Không ảnh tháng 11/1972 chụp khu vực diễn ra trận quân Sài Gòn tấn công bộ đội Trung đoàn 207 Quân Giải phóng miền Nam ngày 3/10/1973 tại rạch Đá Biên, tỉnh Long An ngày nay.




Thông tin trận đánh tại đây: http://www.kyvatkhangchien.com/2014/08/73-mieu-bac-bo-noi-ghi-dau-bi-hung-cua.html

Thứ Ba, 29 tháng 6, 2021

[5.267] Giấy tờ quân Mỹ thu của Bác sỹ - Liệt sỹ Đặng Thùy Trâm (50): Thư cá nhân của người mẹ bác sỹ tên là bà Doãn Ngọc Trâm gửi bác sỹ Đặng Thùy Trâm, bệnh xá Đức Phổ tỉnh Quảng Ngãi, khoảng tháng 6/1970

 2021062852399

Các Giấy tờ quân Mỹ thu giữ của Bác sỹ - Liệt sỹ Đặng Thùy Trâm vào ngày 23/6/1970 ở vùng rừng núi thuộc quận Ba Tơ, giáp ranh với huyện Đức Phổ - tỉnh Quảng Ngãi (Có tọa độ thu giữ), gồm:

- Vỏ phong bì thư thứ nhất của người mẹ Liệt sỹ Đặng Thùy Trâm có đề "Người gửi: Doãn Ngọc Trâm - Đại học Dược Khoa Hà Nội, Gửi con BS Đặng Thùy Trâm - Bệnh xá Đức Phổ - Kính nhờ Ban dân y tỉnh Quảng Ngãi chuyển. Xin trân trọng cảm ơn. Yêu cầu: Không gấp thư có ảnh - Bệnh xá Đức Phổ"

- Vỏ phong bì thư thứ 2 có đề: "Thân - Bộ môn Dược Chính - Bảo quản - Trường ĐHDK Hà Nội, Thương gửi: BS Đặng Thùy Trâm Bệnh xá Đức Phổ Quảng Ngãi". Bên cạnh đó có 1 con dấu tròn đề 4.6.70

- Một bức thư công tác, đề ngày 2.6.70, tiêu đề thư: "Thân gửi em Thùy Trâm".

Ngoài ra còn có 1 Quyết định của UBND cách mạng huyện Đức Phổ tuyển dụng chị Đinh Thị Năm đến nhận công tác tại Ban dân y huyện Đức Phổ.


Bổ sung thông tin (2021/06/28.2324h): Ngoài 2 vỏ phong bì thư, giấy tờ này, trong số giấy tờ quân Mỹ thu giữ tôi có thấy cuốn sổ Nhật ký của Bác sỹ liệt sỹ Đặng Thùy Trâm có cùng thông tin thu giữ (thu ngày 23/6/1970), trong khi CCB Mỹ đã trao trả cuốn Nhật ký tới gia đình Bác sỹ Liệt sỹ Đặng Thùy Trâm nên rất có thể 2 vỏ phong bì này và bức thư công tác cũng đã được trao tới gia đình Liệt sỹ.

Bổ sung thông tin (2021/06/29.2031h): Hình ảnh các Giấy tờ này đã được chuyển tới  gia đình Bác sỹ - Liệt sỹ Đặng Thùy Trâm.


Web Wikipedia có thông tin về hoàn cảnh hy sinh của Liệt sỹ Đặng Thùy Trâm như sau:
"Ngày 22 tháng 6 năm 1970, trong một chuyến công tác từ vùng núi Ba Tơ về đồng bằng, Đặng Thùy Trâm bị địch phục kích và hy sinh khi chưa đầy 28 tuổi đời, 2 tuổi Đảng và 3 năm tuổi nghề."

Ảnh chụp 2 vỏ phong bì thư, và 1 phần bức thư công tác gửi tới Bác sỹ Liệt sỹ Đặng Thùy Trâm:




Thứ Bảy, 12 tháng 6, 2021

[5.366] Các giấy tờ của cán bộ chiến sỹ Trung đoàn 102 Sư đoàn 308 bị quân Mỹ thu giữ sau trận chiến ngày 31/5/1968 ở đông Khe Sanh

 2021061236382

Các giấy tờ của cán bộ chiến sỹ thuộc Tiểu đoàn 7 và 8, Trung đoàn 102 Sư đoàn 308 bị quân Mỹ thu giữ sau trận chiến ngày 31/5/1968 ở đông Khe Sanh, gồm:

1. Giấy chứng nhận của đồng chí Nguyễn Xuân Thịnh, sinh 10/1939, không có thông tin quê quán.

2. Miềng kim loại có đục tên đc Nguyễn Thế Vũ, Sơ yếu lý lịch của đc Nguyễn Thế Vũ, quê Trúc Ổ - Hưng Đạo [Mộ Đạo ngày nay] - Quế Võ - Hà Bắc.

3. Giấy chứng nhận của đc Ngô Ngọc Thư, sinh 22/5/1941, không có thông tin quê quán.

4. Giấy chứng nhận của đc Bùi văn An, sinh 27/12/1948, không có thông tin quê quán.

5. Giấy chứng nhận của đc Nguyễn Văn Hải, sinh 10/10/1942, không có thông tin quê quán.

6. Biên lai chuyển tiền, người gửi là Lê Văn Dũng, người nhận là Vũ Thị Đạo - địa chỉ Hạ Hòa - Phú Thọ.

7. Sổ ghi chép cá nhân của đc Khoát, không có thông tin quê quán.

8. Quyết định chuyển Đảng chính thức của đc Nguyễn Văn Cạnh, quê Đình Tổ - Thuận Thành - Hà Bắc, đơn vị tiểu đoàn 7 Trung đoàn 102..

9. Quyết định chuyển Đảng chính thức của đc Trần Đình Hiến, đơn vị tiểu đoàn 7 Trung đoàn 102. Không có thông tin quê quán.

10. Bốn (4) thẻ tên của các đc: (1) Đỗ Văn Soạn, (2) Nguyễn Văn Luận, (3) Nguyễn Văn Ba, (4) Đinh Văn Hòa. Không có thông tin quê quán của các đc này.

11. Bệnh án của đc Nguyễn văn Ích/ Nguyễn Hồng Ích, sinh 8/1/1939, quê Song Liễu - Thuận Thành - Hà Bắc.

Các Giấy tờ này do quân Mỹ thu giữ ngày 31/5/1968, trong đó có một số từ các thi thể bộ đội Việt Nam, tại khu vực nam QL9, đông thị trấn Khe Sanh, tỉnh Quảng Trị, sau trận chiến dữ dội từ 10h sáng đến gần 16h chiều, làm hàng chục bộ đội Việt Nam hy sinh.

Ảnh chụp các Giấy tờ:








[1.6] Quy định số hiệu hòm thư các đơn vị thuộc Tỉnh đội Phước Long, năm 1969

 2021061236381


Bản quy định của Tỉnh đội Phước Long (Mật danh là Tỉnh đội Sông Thao), gửi tới các đơn vị trực thuộc thông báo quy định về số hiệu hòm thư đơn vị, cơ quan trong Tỉnh đội.

Số hiệu hòm thư thống nhất là 86456YK, chỉ có thay đổi phần đầu với mỗi cơ quan đơn vị cụ thể.

- Ban chỉ huy Tỉnh đội: F10-86456YK.

- Ban Tham mưu Tỉnh đội: F1-86456YK.

....

Ảnh chụp bản thông báo




[5.265] Giấy tờ thu từ thi thể bộ đội Việt Nam (49): Quyết định đề bạt cấp bậc Trung đội trưởng của Liệt sỹ Trương Công Đa, đơn vị huyện đội Bù Đốp, quê quán Hoài Sơn, Hoài Nhơn, Bình Định

 2021061236381


Quyết định đề ngày 10/3/1968 của Ban chỉ huy Tỉnh đội Phước Long, đề bạt đc Trương Công Đa lên cấp bậc Trung đội trưởng, đơn vị huyện đội Bù Đốp, quê quán Hoài Sơn, Hoài Nhơn, Bình Định.


Ảnh chụp Quyết định




Web Chính sách quân đội có thông tin về Liệt sỹ Trương Công Đa như sau:


Họ và tên:Trương Công Đa
Tên khác:
Giới tính:
Năm sinh:1928
Nguyên quán:Hoài Sơn, Hoài Nhơn, Bình Định
Trú quán:Hoài Sơn, Hoài Nhơn, Bình Định
Nhập ngũ:4/1945
Tái ngũ:
Đi B:
Đơn vị khi hi sinh:B26 K16
Cấp bậc:Chuẩn úy
Chức vụ:B trưởng
Ngày hi sinh:21/11/1969
Trường hợp hi sinh:Đi công tác lọt kích
Nơi hi sinh:Chiến trường Bình Phước
Nơi an táng ban đầu:Quân y Bù Đốp

Thứ Năm, 10 tháng 6, 2021

[5.264] Giấy tờ thu từ thi thể bộ đội Việt Nam (48): Quyết định truy tặng Huân chương chiến công Giải phóng hạng 3 cho đồng chí Nguyễn Lấm quê Đức Thạnh - Mộ Đức - Quảng Ngãi

2021061034378


Quyết định của Bộ chỉ huy Quân khu 10 đề 19/4/1969, xét thành tích chiến đấu trận Chu Ninh, truy tặng Huân chương chiến công Giải phóng hạng Ba cho đồng chí Nguyễn Lấm, chiến sỹ đơn vị B16 K16 (Huyện Bù Đốp) tỉnh Phước Long, quê quán Đức Thạnh - Mộ Đức - Quảng Ngãi.

Quyết định do đc Việt Hồng - Phó Chính ủy Quân khu 10 [Địa bàn tỉnh Bình Phước hiện nay] ký.

Nội dung thành tích ghi trong quyết định như sau:

Đã có thành tích: Với động cơ đúng đắn đi đánh Mỹ diệt ngụy bảo vệ xóm làng, đc là người đầu tiên 16 tuổi trốn khỏi cha mẹ đi tòng quân. Vào bộ đội luôn yên tâm phấn khởi việc gì cũng xung phong làm và xin bằng được đi chiến đấu. Trận Chu Ninh lúc đầu để đc ở ngoài, khi nổ súng đã xin vào bằng được và chiến đấu rất dũng cảm. Khi địch phản kích đc bị thương rồi bị bắt. Về chi khu chúng cho y tá băng bó vết thương của đồng chí, nhưng đồng chí đã chửi thẳng vào mặt quân địch và không cho chúng băng, đich dụ dỗ không được chúng đã giết đồng chí. Nhân dân quanh vùng thương sót và khâm phục tinh thần dũng cảm, bất khuất của đồng chí. Không may bị lọt vào tay giặc nhưng đc vẫn giữ được khí phách anh hùng của người chiến thắng và tiến công địch đến hơi thở cuối cùng.

Ảnh chụp Quyết định



Thứ Tư, 2 tháng 6, 2021

[5.263] Giấy tờ thu từ thi thể bộ đội Việt Nam (47): Cuốn Sổ lịch 1968 ghi chép cá nhân của đồng chí Minh Tiến, đơn vị Trung đoàn 102 Sư đoàn 308, Mỹ thu giữ tại Quảng Trị 1968

 2021060226369


Cuốn Sổ lịch 1968 ghi chép cá nhân của đồng chí Minh Tiến, đơn vị Trung đoàn 102 Sư đoàn 308, Mỹ thu giữ tại Quảng Trị 1968, ghi chép từ 8/1/1968 đến 28/5/1968.

Trang đầu cuốn sổ lịch, phần tên có ghi chữ Minh Tiến, lồng phía trong là chữ Lưu Liên (Có lẽ là tên người bạn gái đc Tiến). Các thông tin khác ghi lần lượt là Ngày sinh 4/4/1946, nơi làm việc Đan Hoài HT (Hà Tây???), số dây nói XD62393X2.

TRang phía trong có ghi dòng chữ "Nhớ lại những quá khứ", kèm chữ ký của 2 người là Minh Tiến 20/3/1968, và Lưu Liên 7/1/1968.

Không có thông tin về quê quán đc Minh Tiến.

Cuốn sổ này do quân Mỹ thu giữ ngày 31/5/1968 từ các thi thể bộ đội Việt Nam tại khu vực nam QL9, Hướng Hóa - Quảng Trị, sau trận chiến dữ dội từ 10h sáng đến gần 16h chiều, làm hàng chục bộ đội Việt Nam hy sinh. Cá nhân Rongxanh cho rằng Mỹ thu giữ cuốn sổ này từ thi thể Liệt sỹ Minh Tiến.


Ảnh chụp 2 trang cuốn sổ lịch của đc Minh Tiến






Cập nhật 10/6/2021: Đây là cuốn sổ ghi chép của Liệt sỹ Trần Minh Tiến, đơn vị Đại đội 2 Tiểu đoàn 7 Trung đoàn 102 Sư đoàn 308, quê quán: Cầu Đơ - thị xã Hà Đông - tỉnh Hà Tây.

Thứ Bảy, 29 tháng 5, 2021

[3.215] Sổ ghi chép cá nhân của bác Nguyễn Trí Phúc, đơn vị Tiểu đoàn 4 Trung đoàn 812 Sư đoàn 324B, quê xóm Đức Yên - Thanh Đức - Thanh Chương - Nghệ An, năm 1967

 2021052942394


Sổ ghi chép cá nhân của bác Nguyễn Trí Phúc, đơn vị Tiểu đoàn 4 Trung đoàn 812 Sư đoàn 324B, quê xóm Đức Yên - Thanh Đức - Thanh Chương - Nghệ An, năm 1967. Các ghi chép chính gồm:

- Danh sách Dũng sỹ.

- Các ghi chép công  tác, tình hình, nhiệm vụ đơn vị.

- Danh sách Đoàn viên trong đơn vị.

Ảnh chụp trang bìa cuốn sổ



Thứ Hai, 24 tháng 5, 2021

[5.262.2] Giấy tờ thu từ thi thể bộ đội Việt Nam (46): Danh sách có tên, quê quán 112 cán bộ chiến sỹ Đại đội 2 Tiểu đoàn 4 Trung đoàn 812/ Trung đoàn 2 Sư đoàn 324B, đơn vị tham gia tấn công quân Mỹ tại căn cứ Cồn Thiên/ Cồn Tiên (Quảng Trị) ngày 8/5/1967

 2021052447388


Danh sách có tên, quê quán 112 cán bộ chiến sỹ Đại đội 2 Tiểu đoàn 4 Trung đoàn 812/ Trung đoàn 2 Sư đoàn 324B, đơn vị tham gia tấn công quân Mỹ tại căn cứ Cồn Thiên/ Cồn Tiên (Quảng Trị) ngày 8/5/1967.


Các giấy tờ này quân Mỹ thu giữ sau trận chiến bộ đội Việt Nam thuộc Trung đoàn 812 Sư đoàn 324B Quân khu 4 tấn công thủy quân lục chiến Mỹ tại căn cứ Cồn Tiên/ Cồn Thiên ngày 8/5/1967. Nơi đây theo thông tin phía Mỹ có khoảng 200 bộ đội Việt Nam hy sinh trong trận chiến và được chôn cất trong ngôi mộ tập thể.

Ảnh chụp trang đầu cuốn sổ và 1 trang danh sách





Chủ Nhật, 23 tháng 5, 2021

[5.262.1] Giấy tờ thu từ thi thể bộ đội Việt Nam (45): Bốn (4) Giấy chứng minh của đc Vũ Xuân Lòng, Bùi Văn Khiển, Trần Khắc Sỹ, Vi Xuân Tý, đơn vi A3.18, quân Mỹ thu tại Cồn Tiên/ Cồn Thiên 8/5/1967

 2021052346386

Bốn (4) Giấy chứng minh của đc Vũ Xuân Lòng, Bùi Văn Khiển, Trần Khắc Sỹ, Vi Xuân Tý đơn vị A3.18, quân Mỹ thu tại Cồn Tiên/ Cồn Thiên 8/5/1967. Không có thông tin quê quán các đồng chí trên.

Các giấy tờ này quân Mỹ thu giữ sau trận chiến bộ đội Việt Nam thuộc Trung đoàn 812 Sư đoàn 324B Quân khu 4 tấn công thủy quân lục chiến Mỹ tại căn cứ Cồn Tiên/ Cồn Thiên ngày 8/5/1967. Nơi đây theo thông tin phía Mỹ có khoảng 200 bộ đội Việt Nam hy sinh trong trận chiến và được chôn cất trong ngôi mộ tập thể.


Ảnh chụp 4 Giấy chứng minh



[5.262] Thư của bác Trần Quốc Thắng, gửi về cho cha là Trần Điền, địa chỉ thôn Tân Xuân xã Quỳnh Thuận huyện Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An

 2021052346286


Bức thư đề ngày 14/3/1966, của bác Trần Quốc Thắng, đơn vị tiểu đoàn 4 Trung đoàn 812 Sư đoàn 324B, gửi về cho cha là Trần Điền, địa chỉ thôn Tân Xuân xã Quỳnh Thuận huyện Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An.

Ngoài ra còn có quyết định thăng quân hàm Hạ sỹ, Các giấy giới thiệu công tác, Thẻ quân nhân của đc Trần Quốc Thắng.

Các giấy tờ này quân Mỹ thu giữ sau trận chiến bộ đội Việt Nam thuộc Trung đoàn 812 Sư đoàn 324B Quân khu 4 tấn công thủy quân lục chiến Mỹ tại căn cứ Cồn Tiên/ Cồn Thiên ngày 8/5/1967. Nơi đây theo thông tin phía Mỹ có khoảng 200 bộ đội Việt Nam hy sinh trong trận chiến và được chôn cất trong ngôi mộ tập thể.


Ảnh chụp vỏ phong bì có ghi địa chỉ người nhận và bức thư:



Thứ Hai, 17 tháng 5, 2021

[5.261] Quyết định kết nạp Đảng của Liệt sỹ Hồ Đình Nhân, quê Sơn Phú - Hương Sơn - Hà Tĩnh, đơn vị Tiểu đoàn 4 Trung đoàn 812

2021051740379


Quyết định kết nạp Đảng đề ngày 17/2/1967 do đ c Chính thay mặt Thường vụ đảng ủy D4 ký, chuẩn y kết nạp Đảng đc Hồ Đình Nhân quê xã Sơn Phú huyện Hương Sơn tỉnh Hà Tĩnh vào Đảng Lao động Việt Nam tại Chi bộ 2, thời gian dự bị 1 năm.

Trong web Cơ sở dữ liệu mộ LS có tên LS Hồ Đình Nhân quê Sơn Phú - Hương Sơn - Hà Tĩnh, hy sinh 1968 và có bia mộ tại NTLS Hương Điền - tỉnh Thừa Thiên Huế.

Giấy tờ này quân Mỹ thu giữ sau trận chiến bộ đội Việt Nam thuộc Trung đoàn 812 Sư đoàn 324B Quân khu 4 tấn công thủy quân lục chiến Mỹ tại căn cứ Cồn Tiên/ Cồn Thiên ngày 8/5/1967. Nơi đây theo thông tin phía Mỹ có khoảng 200 bộ đội Việt Nam hy sinh trong trận chiến và được chôn cất trong ngôi mộ tập thể.

Ảnh chụp Quyết định kết nạp Đảng




Thứ Năm, 13 tháng 5, 2021

[5.260] Danh sách 122 Liệt sỹ Trung đoàn 95C Sư đoàn 1 (Trung đoàn 3 Sư đoàn 9 sau này) hy sinh trong trận đánh vào Căn cứ Srok Con Trăng/Sóc Con Trăng, ngày 13/11/1968

 20210513


Danh sách 122 Liệt sỹ Trung đoàn 95C Sư đoàn 1 (Trung đoàn 3 Sư đoàn 9 sau này) hy sinh trong trận đánh vào Căn cứ Srok Con Trăng/Sóc Con Trăng (Tây Ninh), ngày 13/11/1968, nguồn từ web Chính sách quân đội.


1. Thông tin từ sách Lịch sử Sư đoàn 9:

Đầu tháng 11 năm 1968, sau khi ổn định biên chế tổ chức và làm nhiệm vụ nghiên cứu chiến trường, trung đoàn được giao nhiệm vụ tiến công tiêu diệt căn cứ Sóc Con Trăng. Sóc Con Trăng nằm bên bờ suối Tống Lê Chân, một ngọn suối sát đầu nguồn sông Sài Gòn, cách mũi mỏ vẹt về phía bắc khoảng 5 ki-lô-mét. Tại đây quân Mỹ xây dựng một cụm chốt dã ngoại kiên cố nhằm ngăn chặn chủ lực ta, trực tiếp uy hiếp Trung ương Cục và Bộ Chỉ huy Miền ở phía tây. Lực lượng ở đây có hai tiểu đoàn bộ binh thuộc sư đoàn số 1 “Anh cả đỏ” Mỹ với trên 36 xe tăng, xe bọc thép, lại bố trí trong năm hàng rào thép gai bùng nhùng kết hợp với mìn clây-mo và chiếu sáng. Bên trong có 40 lô cốt vừa là chỗ ngủ vừa là ụ chiến đấu, bố trí thành hai vòng lô cốt theo kiểu răng bừa. 23 giờ ngày 13 tháng 11 năm 1968, trung đoàn nổ súng tiến công, trời gần sáng trung đoàn đươïc lệnh rút khỏi trận địa.

........Về phía ta, 40 cán bộ, chiến sĩ hy sinh (trong đó có 2 tiểu đoàn trưởng, 6 đại đội trưởng hy sinh, 2 tiểu đoàn phó bị thương). 


2. Trong web Chính sách quân đội có Danh sách 122 Liệt sỹ hy sinh trong trận đánh này, rất nhiều trong số đó ghi là "mất xác". Duy nhất LS số 18 Đinh Sỹ Hệnh bị thương đưa về Viện K71 và hy sinh tại đây.


STT * Họ và tên * Nguyên quán * Ngày hy sinh * Đơn vị * Trường hợp hi sinh

1 * Bùi Văn An * Thanh Hồi, Tân Lạc, Hòa Bình * 13/11/1968 * , 3, f9 * Sóc Con Trăng - Gần đường ngã 4 Sóc Con Trăng

2 * Bùi Văn Đính * Xóm Vó, Nhân Nghĩa, Lạc Sơn, Hòa Bình * 13/11/1968 * C11 D3 * Chiến đấu đi lạc mất

3 * Bùi Văn On * Hiêng Nam, Thanh Hối, Tân Lạc, Hòa Bình * 13/11/1968 * C10 D4 E95 F1 * Chiến đấu

4 * Bùi Văn Sơn * Xóm Nội, Nam Ninh, Nam Trực, Nam Hà * 13/11/1968 * C5 D2 * Chiến đấu bị lạc

5 * Bùi Văn Toàn * Hồng Phong, Đông Triều, Quảng Ninh * 13/11/1968 * , 3, 3, f9 * Sóc Con Trăng - Đông nam đồn Sóc Con Trăng gần ngã 4

6 * Chu Bá Huân * Lan Mẫu, Lục Nam, Hà Bắc * 14/11/1968 * , 3, f9 * Sóc Con Trăng - Mất xác

7 * Chu Đức Ích * Hạ Long, Cao Bằng * 13/11/1968 * C8 D2 E95 F1 * Chiến đấu

8 * Chữ Văn Tư * Ngọc Sài, Cộng Hòa, Vụ Bản, Nam Hà * 14/11/1968 * C1 D1 F1 * Chiến đấu

9 * Đăng Bá Hô * Thành Công, Thiệu Hóa, Thanh Hóa * 13/11/1968 * , 3, f9 * Sóc Con Trăng - Mất xác

10 * Đặng Quang Hiệu * Như Lâm, Phương Kỳ, Lạng Giang, Hà Bắc * 14/11/1968 * D1 F1 * Chiến đấu không  thấy ra, mất tích

11 * Đặng Trọng Tĩnh * Kinh Chì, Tam Đa, Vĩnh Bảo, Hải Phòng * 14/11/1968 * C3 D1 F1 * Bị lạc

12 * Đặng Xuân Khái * Yên Nhân, Tiến Cấn, Vĩnh Tường, Vĩnh Phú * 14/11/1968 * C5 D2 F1 * Chiến đấu không thấy ra

13 * Đào Công Nhiên * Tứ Quý, Hà Sơn, Hà Trung, Thanh Hóa * 13/11/1968 * D Bộ 3 F95 * Chiến đấu

14 * Đào Văn Mích * Võ Lương, Thống Nhất, Gia Lộc, Hải Hưng * 13/11/1968 * C4 D1 E95 F1 * Chiến đấu

15 * Đào Văn Phúc * Đại Lộc, Hậu Lộc, Thanh Hóa * 14/11/1968 * 13, 3, f9 * Sóc Trăng - Xuất Kích đồn Sóc Trăng về K10 gần Trảng

16 * Đào Văn Ty * Tế Lộ, Yên Lạc, Vĩnh Phú * 14/11/1968 * , 3, f9 * Sóc Con Trăng - Mất xác

17 * Đậu Minh Sinh * Quỳnh Trang, Quỳnh Lưu, Nghệ An * 13/11/1968 * 5, 2, 3, f9 * Sóc Con Trăng - Mất xác

18 * Đinh Sỹ Hệnh * Nam Thượng, Thuận Lộc, Hậu Lộc, Thanh Hóa * 13/11/1968 * D29 * Chiến đấu bị thương về viện * Hy sinh tại Viện K71

19 * Đỗ Duy Khoát * Phú Lâm, Tiên Sơn, Hà Bắc * 13/11/1968 * , 9, 3, f9 * Sóc Con Trăng - Đông nam đồn Sóc Con Trăng gần ngã 4

20 * Đoàn Lạng * Đức Lạc, Đức Thọ, Nghệ Tĩnh * 13/11/1968 * , e3/f9 * Sóc Con Trăng

21 * Đoàn Ngọc Cát * Hùng Vương - Vụ Bản - Hà Nam Ninh * 13/11/1968 * e3/f9

22 * Đoàn Văn Mích * Thống Nhất, Gia Lộc, Hải Hưng * 14/11/1968 * 4, 1, 3, f9 * Sóc Con Trăng - Mất xác

23 * Đồng Bá Phẩm * Văn Đức, Chí Linh, Hải Hưng * 13/11/1968 * 5, 2, 3, f9 * Sóc Con Trăng - Mất xác

24 * Đồng Văn Soạn * Nghĩa Hòa, Lạng Giang, Hà Bắc * 14/11/1968 * 3, 7, 3, f9 * Sóc Con Trăng - Mất xác

25 * Dưong Bá Đức * Xóm 3, Thiệu Dưong, Thiệu Hóa, Thanh Hóa * 14/11/1968 * C5 D2 E2 * Chiến đấu không thấy ra

26 * Dương Văn Thọ * Chè Phúc, Mông Ân, Cao Bằng * 14/11/1968 * D5 D2 F1 * Chiến đấu không thấy về (mất tích)

27 * Giáp Đức Vi * Xóm Hạc, Thái Đào, Lạng Giang, Hà Bắc * 14/11/1968 * D1 E2 * Chiến đấu không thấy về

28 * Hà Duy Tư * Mai Hóa, Tuyên Hóa, Quảng Bình * 13/11/1968 * 5, 8, 3, f9 * Sóc Con Trăng - Mất xác

29 * Hà Văn Đản * Khánh Hội, Yên Khánh, Ninh Bình * 14/11/1968 * , 1, 3, f9 * Sóc Con Trăng - Mất xác

30 * Hà Văn Đậu * Hồng Tiến, Khánh Hội, Yên Khánh, Ninh Bình * 13/11/1968 * T2 D1 E95 F1 * Chiến đấu

31 * Hàn Công Khanh * Thiệu Quang, Thiệu Hóa, Thanh Hóa. * 13/11/1968 * C5 D2 * Chiến đấu đi lạc

32 * Hồ Công Toán * Nghĩa Trung, Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Lưu, Nghệ An * 13/11/1968 * TSD1 * Chiến đấu tập kích, đi lạc

33 * Hoàng Bá Thẩm * Hiệp An, Kinh Môn, Hải Hưng * 13/11/1968 * , 3, f9 * Sóc Con Trăng - Đông nam Sóc Con Trăng gần ngã 4

34 * Hoàng Đình Kiên * Lương Điền, Cẩm Giàng, Hải Hưng * 13/11/1968 * C20 E95 F1 * Chiến đấu

35 * Hoàng Văn Hão * Dàn Kinh, Trùng Quán, Văn Lăng, Lạng Sơn * 14/11/1968 * C2 D1 F1 * Chiến đấu không thấy về

36 * Hoàng Văn Lạng * Đức Lạng, Đức Thọ, Hà Tĩnh * 13/11/1968 * , 3, 3, f9 * Sóc Con Trăng - Đông nam đồn Sóc Con Trăng gần ngã 4

37 * Hoàng Văn Mạo * Kiều Bái, Thủy Nguyên, Hải Phòng * 14/11/1968 * C2 D1 E2 F1 * Chiến đấu

38 * Hoàng Văn Mông * Hợp Hưng, Vụ Bản, Nam Hà * 13/11/1968 * C5 D2 * Chiến đấu đi lạc mất tích

39 * Hoàng Văn Nghi * Quỳnh Long, Quỳnh Lưu, Nghệ An * 13/11/1968 * , 2, 3, f9 * Sóc Con Trăng - Mất xác

40 * Hoàng Văn Thăng * Yên Bình, Hữu Lũng, Lạng Sơn * 13/11/1968 * , d9/e3/f9 * Sóc Con Trăng - Đông nam đồn Sóc Con Trăng

41 * Lã Văn Thiết * Cam Thường, Hà Trung, Thanh Hóa * 14/11/1968 * , c20/e3/f9 * Sóc Con Trăng - cứ gần suối cách đồn Sóc Con Trăng về đông bắc 30'

42 * Lê Khắc Mộc * Xóm Nghè, Đông Khê, Đông Sơn, Thanh Hóa * 14/11/1968 * C1 D1 F1, C19 E95 * Chiến đấu, không thấy về

43 * Lê Ngọc Đưng * Tân Khang, Nông Cống, Thanh Hóa * 13/11/1968 * , 3, 3, f9 * Sóc Con Trăng - Đông nam đồn Sóc Con Trăng gần ngã 4

44 * Lê Tiến Tiêu * Quỳnh Thọ, Quỳnh Lưu, Nghệ An * 13/11/1968 * , 3, 3, f9 * Sóc Con Trăng - Đông nam đồn Sóc Con Trăng gần ngã 4

45 * Lê Văn Diên * Nam Sơn, Nam Trực, Nam Hà * 14/11/1968 * C9 D3 F1 * Chiến đấu không thấy về

46 * Lê Văn Hạnh * Sơn Hà, Nho Quan, Ninh Bình * 13/11/1968 * 8, 2, 3, f9 * Sóc Con Trăng - Mất xác

47 * Lê Văn Minh * Mường Chín, Quỳnh Nhai, Sơn La * 13/11/1968 * C1 D1 E95 F1 * Chiến đấu

48 * Lê Văn Quý * Nghĩa Giang, Nghĩa Đàn, Nghệ Tĩnh * 14/11/1968 * C5 D2 F1 * Chiến đấu không thấy ra

49 * Lê Văn Thiết * Cam Thượng, Tùng Thiện, Hà Nội * 13/11/1968 * , e3/f9

50 * Lê Viết Bi * Định Thành, Yên Định, Thanh Hóa * 14/11/1968 * 4, 1, 3, f9 * Sóc Con Trăng - Mất xác

51 * Lê Xuân Huỳnh * Hoằng Tiến, Hoằng Hóa, Thanh Hóa * 14/11/1968 * 1, 1, 3, f9 * Sóc Con Trăng - Mất xác

52 * Lục Hen Phính * Xóm Bàn Đông, Thái Đức, Hạ Lang, Cao Bằng * 13/11/1968 * C5 D5 * Chiến đấu đi lạc mất tích

53 * Luơng Trọng Tỏi * Hoằng Khánh, Hoằng Hóa, Thanh Hóa * 13/11/1968 * D1 * Chiến đấu tập kích đi lạc

54 * Lương Văn Chúng * 198, Thị trấn Trùng Khánh, Cao Bằng * 13/11/1968 * , d9/e3/f9 * Sóc Con Trăng - Đông nam đồn Sóc Con Trăng

55 * Lương Văn Mục * Xóm Nông, Thuỵ Quang, Hạ Lang, Cao Bằng * 13/11/1968 * C2 D4 * Chiến đấu đị lạc

56 * Lưu Thế Hữu * Minh Đức, Trực Đông, Trực Ninh, Nam Hà * 14/11/1968 * D3 F1 * Chiến đấu

57 * Lý Văn Khoái * Trung Phúc, Trùng Khánh, Cao Bằng * 13/11/1968 * , d9/e3/f9 * Sóc Con Trăng - Đông nam đồn Sóc Con Trăng gần ngã 4

58 * Mai Hồng Sỹ * Vĩnh Khê, Đông Triều, Quảng Ninh * 14/11/1968 * 1, 1, 3, f9 * Sóc Con Trăng - Mất xác

59 * Ngô Hồng Châu * Chiến Thắng  - Lập Thạch - Vĩnh Phú * 13/11/1968 * e3/f9

60 * Ngô Quang Sinh * Hương Sơn, Bình Nguyên, Vĩnh Phú * 13/11/1968 * , e3/f9 * Sóc Con Trăng - Đông nam đồn Sóc Con Trăng gần ngã 4

61 * Ngô Văn Ngọc * Thiệu Vũ, Thiệu Hóa, Thanh Hóa * 13/11/1968 * C2 D1 E95 F1 * Chiến đấu

62 * Ngô Văn Tư * Sơn Đức, Lạng Sơn, Hà Bắc * 13/11/1968 * C5 D2 E95 F1 * Chiến đấu

63 * Ngô Xuân Cáp * Tân Châu, Quang Minh, Tân Yen, Hà Bắc * 13/11/1968 * D8 E95 F1 * Chiến đấu

64 * Nguyễn Bá Tạo * Nga Hải, Nga Sơn, Thanh Hóa * 13/11/1968 * , 3, 3, f9 * Sóc Con Trăng - Đông nam đồn Sóc Con Trăng gần ngã 4

65 * Nguyễn Đình Sự * Thụy Phong, Thụy Anh, Thái Bình * 14/11/1968 * , 7, 3, f9 * Sóc Con Trăng - Mất xác

66 * Nguyễn Đức Khanh * Phũ Mỹ, Ngọc Mỹ, Quốc Oai, Hà Tây * 13/11/1968 * C2 D4 * Chiến đấu bị lạc

67 * Nguyễn Đức Thìn * , Thị trấn Lục Ngạn, Hà Bắc * 14/11/1968 * 1, 7, 3, f9 * Sóc Con Trăng - Mất xác

68 * Nguyễn Hồng Căn * Diễn Xuân, Diễn Châu, Nghệ An * 13/11/1968 * , 3, 3, f9 * Sóc Con Trăng - Đông nam đồn Sóc Con Trăng gần ngã 4

69 * Nguyễn Hữu Lạc * Hoằng Đông, Hoằng Hóa, Thanh Hóa * 14/11/1968 * , c1/d1/e3/f9 * Sóc Con Trăng - Mất xác

70 * Nguyễn Hữu Ngáng * Thôn Nhụ, Quang Khải, Tứ Kỳ, Hải Hưng * 13/11/1968 * C1 D1 * Chiến đấu đi lạc

71 * Nguyễn Minh Châu * Nông trường Tô Hiệu, Đô Thành, Yên Thành, Nghệ Tĩnh * 14/11/1968 * D1 F1 * Chiến đấu không thấy về

72 * Nguyễn Ngọc Thể * Mạo Khê, Đông Triều, Quảng Ninh * 14/11/1968 * 1, 1, 3, f9 * Sóc Con Trăng - Mất xác

73 * Nguyễn Quang Đối * Tiến Dũng, Yên Dũng, Hà Bắc * 13/11/1968 * , 3, f9

74 * Nguyễn Quang Nghiêm * Tiên Thịnh, Dồng Tâm, Đông Sơn, Thanh Hóa * 13/11/1968 * C1 D1 E95 F1 * Chiến đấu

75 * Nguyễn Quang Ngưu * Đông Hưng, Đông Sơn, Thanh Hóa * 14/11/1968 * , c1/d1/e3/f9 * Sóc Con Trăng - Mất xác

76 * Nguyễn Quang Thỉu * Đông Hưng, Đông Sơn, Thanh Hóa * 14/11/1968 * 1, 1, 3, f9 * Sóc Con Trăng - Mất xác

77 * Nguyễn Quốc Việt * Đông Vệ, Đông Sơn, Thanh Hóa * 13/11/1968 * C5 D2 * Chiến đấu

78 * Nguyễn Thanh Tùng * Tân Tiến, Quỳnh Tiến, Quỳnh Lưu, Nghệ An * 14/11/1968 * C1 D1 F1 * Chiến đấu không thấy về

79 * Nguyễn Tiến Luật * Trại Rán, Tân Khánh, Vụ Bản, Nam Hà * 13/11/1968 * C5 D2 * Chiến đấu đi lạc mất tích

80 * Nguyễn Văn Bịch * Bình Lục, Hồng Phong, Đông Triều, Quảng Ninh * 13/11/1968 * C3 D1 * Chiến đấu tập kích đi lạ

81 * Nguyễn Văn Côn * Dương Đức, Lạng Giang, Hà Bắc * 13/11/1968 * , 9, 3, f9 * Sóc Con Trăng - Đông nam Sóc Con Trăng gần ngã 4

82 * Nguyễn Văn Điền * Nam Tiến, Nam Trực, Hà Nam Ninh * 14/11/1968 * , c1/d1/e1/f9 * Sóc Cong Trăng - mất thi hài

83 * Nguyễn Văn Doanh * Khu Tĩnh Sơn, thị xã Bình Yên, Vĩnh Phú * 13/11/1968 * C3 D1 E95 F1 * Chiến đấu

84 * Nguyễn Văn Lam * Vân Xá, Tản Hồng, Quảng Oai, Hà Tây * 13/11/1968 * C2 D4 * Chiến đấu đi lạc

85 * Nguyễn Văn Lẩu * Kim Sơn, Đông Triều, Quảng Ninh * 14/11/1968 * 4, 1, 3, f9 * Sóc Con Trăng - Đông nam đồn Sóc Con Trăng, gần ngã 4

86 * Nguyễn Văn Lưu * Cộng Hòa, Gia Lương, Gia Lộc, Hải Hưng * 14/11/1968 * C3 D1 E2 * Chiến đấu không thấy về

87 * Nguyễn Văn Ngọc * Thiệu Vụ, Thiệu Hóa, Thanh Hóa * 14/11/1968 * 2, 1, 3, f9 * Sóc Con Trăng - Mất xác

88 * Nguyễn Văn Như * Hợp Thịnh, Hiệp Hòa, Hà Bắc * 13/11/1968 * , 9, 3, f9 * Sóc Con Trăng - Đông nam đồn Sóc Con Trăng gần ngã 4

89 * Nguyễn Văn Thanh * Đạo Tú, Đạo Phú, Tam Dương, Vĩnh Phú * 13/11/1968 * C2 D1 E95 F1 * Chiến đấu

90 * Nguyễn Văn Thành * Số 10 Thị trấn Trùng Khánh, Cao Bằng * 13/11/1968 * Thông tin D2 * Chiến đấu bị lạc (mất tích)

91 * Nguyễn Văn Thư * Hợp Thịnh, Hiệp Hòa, Hà Bắc * 13/11/1968 * , 3, 3, f9 * Sóc Con Trăng - Đông nam đồn Sóc Con Trăng, gần ngã 4

92 * Nguyễn Văn Trấn * Túc Duyên, Thành phố Thái Nguyên * 13/11/1968 * C4 D1 * Chiến đấu tập kích đi lạc

93 * Nguyễn Văn Tư * Dương Đức, Lạng Giang, Hà Bắc * 13/11/1968 * 5, 8, 3, f9 * Sóc Con Trăng - Mất xác

94 * Nguyễn Văn Vy * Phú Thượng, Việt Dân, Quảng Ninh * 14/11/1968 * C3 D1 F1 * Chiến đấu bị lạc

95 * Nguyễn Văn Xê * Vạn Thiên, Nông Cống, Thanh Hóa * 14/11/1968 * , 1, 3, f9 * Sóc Con Trăng - Mất xác

96 * Nguyễn Xuân Đài * Quyết Thắng, Thanh Hà, Hải Hưng * 14/11/1968 * C3 D1 F1 * Chiến đấu mất tích

97 * Nguyễn Xuân Điều * Nam Tiến, Nam Trực, Nam Hà * 14/11/1968 * 1, 1, 3, f9 * Sóc Con Trăng - Mất xác

98 * Nguyễn Xuân Lẩu * Kim Sơn, Đông Triều, Quảng Ninh * 14/11/1968 * , c4/d7/e3/f9 * Sóc Con Trăng - đông nam đồn sóc Con Trăng gần đường ngã 4

99 * Nguyễn Xuân Thu * Nga Bạch, Nga Sơn, Thanh Hóa * 13/11/1968 * , 3, 3, f9 * Sóc Con Trăng - Đông nam đồn Sóc Con Trăng gần ngã 4

100 * Nông Công Tú * Nà Vui, Bế Triều, Hòa An, Cao Bằng * 14/11/1968 * F1 * Chiến đấu

101 * Nông Văn Sùng * Bác Thắng, Đại Con, Trùng Khánh, Cao Bằng * 14/11/1968 * C1 D1 F1 * Chiến đấu

102 * Nông Văn Thuật * Cổ Nhịn, Thắng Lợi, Hạ Lang, Cao Bằng * 13/11/1968 * C5 D2 * Chiến đấu bị lạc (mất tích)

103 * Nông Văn Tý * Na Na, Ninh Long, Hạ Lang, Cao Bằng * 14/11/1968 * C5 D2 F1 * Chiến đấu

104 * Phạm Đức Trụ * Nam Hưng, Tiền Hải, Thái Bình * 13/11/1968 * 5, 2, 3, f9 * Sóc Con Trăng - Mất xác

105 * Phạm Ngọc Ky * Tiến Lộc - Hậu Lộc - Thanh Hóa * 13/11/1968 * e3/f9

106 * Phạm Văn Thân * Hà Lĩnh, Hà Trung, Thanh Hóa * 13/11/1968 * , 3, 3, f9 * Sóc Con Trăng - Đông nam đồn Sóc Con Trăng gần ngã 4

107 * Phạm Xuân Dương * Quỳnh Châu, Quỳnh Lưu, Nghệ Tĩnh * 13/11/1968 * C3 D1 * Tập kích đi lạc

108 * Tăng Bá Việt * Quyết  Thắng, Thanh Hà, Hải Hưng * 13/11/1968 * C2 D4 * Chiến đấu bị lạc

109 * Trần Đình Sự * Thụy Phong, Thụy Anh, Thái Bình * 13/11/1968 * C1 D1 E95 F1 * Chiến đấu

110 * Trần Ngọc Mai * Lộc Tân - Hậu Lộc - Thanh Hóa * 13/11/1968 * e3/f9

111 * Trần Văn Bảo * Lê Hồng, Thanh Miện, Hải Hưng * 14/11/1968 * 14, 3, f9 * Sóc Con Trăng - Xuất kích đồn Sóc Con Trăng về K10 gần trảng

112 * Trần Văn Cẩn * Quảng Khai, Kim Thành, Kim Anh, Hải Hưng * 13/11/1968 * C1 D1 E95 F1 * Chiến đấu

113 * Trần Văn Phương * Cộng Hòa, Vụ Bản, Hà Nam Ninh * 13/11/1968 * , c25/e3/f9 * Sóc Con Trăng - Cầu đôi, Trạm 8 giao liên

114 * Trần Xuân Cẩm * Kim Anh, Kim Thành, Hải Hưng * 14/11/1968 * , e3/f9 * Sóc Con Trăng - Mất xác

115 * Triệu Huy Trung * Hùng Sơn, Lục Nam, Hà Bắc * 14/11/1968 * F1 C3 D1 E2 * Chiến đấu mất tích

116 * Trịnh Minh Khẩn * Hà Phú, Hà Trung, Thanh Hóa * 13/11/1968 * , 3, 3, f9 * Sóc Con Trăng - Đông nam đồn Sóc Con Trăng gần ngã 4

117 * Trương Đức Đạo * Quỳnh Tiến, Quỳnh Lưu, Nghệ An * 14/11/1968 * 1, 1, 3, f9 * Sóc Con Trăng - Mất xác

118 * Vũ Đức Thặng * Phố Dơ, Tân Dĩnh, Lạng Giang, Hà Bắc * 14/11/1968 * D1 F1 * Chiến đấu không thấy về

119 * Vũ Huy Thắng * Quang Trung, Quỳnh Di, Quỳnh Lưu, Nghệ An * 13/11/1968 * C12 D3 E95 F1 * Chiến đấu

120 * Vũ Quang Định * Yên Lập, Hưng Đạo, Tam Dương, Vĩnh Phú * 13/11/1968 * E95 F1 * Chiến đấu

121 * Vũ Quang Hải * Đồng Tâm, Vụ Bản, Nam Hà * 14/11/1968 * 1, 1, 3, f9 * Sóc Con Trăng - Mất xác

122 * Vũ Văn Sinh * An Hà, Lạng Giang, Hà Bắc * 13/11/1968 * 5, 2, 3, f9 * Sóc Con Trăng - Mất xác