Các bức thư đề ngày 4/12/1966, bị lính Mỹ thu tháng 12/1966. Bác Duơng cùng đơn vị với bác Thỏa và bác Quang Phúc [Rx đã đưa lên ở các post trước].
Ảnh chụp các bức thư gửi về cho người vợ và các con:
Viết bởi Hoàng Thị Thân thông tin phiên hiệu đơn vị [ Trả lời ] 19/05/2015, 10:44 các bác CCB ạ cho tôi hỏi . Năm 1967 tại khe sanh trung đoàn 29 thuộc đơn vị nào . Trận đánh ngày 21 tháng 8 năm 1967 tại khe sanh , có bác nào biết không ? mà sao lâu nay tôi tìm mãi trên mạng mà không thấy ai nhắc gì tới trung đoàn 29 cả . Vì bố tôi là Liệt Sỹ : Hoàng Trung Bôn . Sinh ngày 11 tháng 12 năm 1930 , nhập ngũ : 5 tháng 5 năm 1950 . Hy sinh ngày 21 tháng 8 năm 1967 .Tại mặt trận phía nam . An táng tại mặt trận phía nam theo giấy báo tử đề : Trung đoàn 29 . Thủ trưởng ký giấy BT : Nguyễn Văn Cảnh . Vậy ai biết thông tin gì về phần mộ của bố tôi . hoặc thông tin liên quan đến trung đoàn 29 cho tôi biết với . Xin cảm ơn mọi người trước .Qua tìm hiểu, phía Mỹ có ghi nhận thông tin về 1 tiểu đoàn thuộc Trung đoàn 29 hay là Trung đoàn 18C/ Sư đoàn 325C - Quân khu Trị Thiên, hoạt động vào ngày 21/8/1967 tại khu vực gần Khe Sanh. Do bác Hoàng Thị Thân không để lại địa chỉ liên lạc (email), nên nếu bác có đọc được bài này, bác hãy gửi ảnh chụp Giấy báo tử/ hoặc ảnh chụp trích lục thông tin về Liệt sỹ vào mail Kyvatkhangchien@gmail.com, Rongxanh sẽ gửi lại gia đình thông tin về tiểu đoàn đó, nếu đúng là đơn vị của Liệt sỹ.
http://kyvatkhangchien.vnweblogs.com/post/36742/464355#2141948
Viết bởi trương thanh huynh,quảng sơn,quảng bình TÌM MỘ LIỆT SỶ [ Trả lời ]
14/06/2015, 11:57 TÌM MỘ LIỆT SỶ.Trương quang giỏng
quê quán.thọ hạ,quảng sơn,quảng trạch ,quảng bình
sinh.7/1942
nhập ngủ.4/1963
hy sinh.8h ngày 24/5/1967,tại mặt trận phía nam
Đơn vị.trung đoàn 29,khu 4,giấy báo tử do ông Thân hoạt ký ngày 31/8/1967,ai biết phần mộ nằm ở đâu xin báo.trương thanh huỹnh.đt,01257558559
NHẮN TÌM ĐỒNG ĐỘI K23
Bà : Lê Thị Mỹ Hoa sinh năm 1957
Thường trú tại ấp Cầu 2, xã Đồng Tiến, thị xã Đồng Xoài cho biết:
“…Năm 1991, gia đình an táng xây mộ cho mẹ tại (hiện nay là khu nghĩa địa ấp Cầu 2, xã Đồng Tiến) trong lúc làm phát hiện một mộ có bia xi măng đúc ghi
“Lê Minh Trang K23, sinh năm 1941 hy sinh 1974”
Tình trạng ngôi mộ còn nấm nhưng bị xói mòn nhiều, bia bị ngã và phủ lớp đất mỏng. Bà Hoa báo cáo chính quyền địa phương nhưng không được quan tâm.
Sau đó khi gia đình xây mộ cho mẹ, bà Hoa cho xây bao lại mộ và dựng lại bia liệt sỹ. Từ đó đến nay ngày rằm, ngày tết thường xuyên nhang khói thờ cúng như người trong gia đình…..”
Ngày 17/12/2014 Đoàn CCB tình nguyện đã tới hiện trường và khảo sát thấy đúng thực tế như bà Hoa đã cung cấp. Hiện nay mộ liệt sỹ được xây bao nằm cạnh mộ mẹ bà Hoa, có bia và tên còn rõ, đơn vị K23 còn rõ, không có quê quán, Ngày sinh mờ, ngày hy sinh năm 1974. (Kèm theo: ảnh bia mộ.)
Những CCB nào là đồng đội với liệt sỹ Lê Minh Trang hãy lên tiếng, liên lạc với chúng tôi:
Vũ Đình Luật đoàn CCB tình nguyện tỉnh Bình Phước.
ĐT: 0979.428.399 Gmail: vuluatccb@gmail.com
| STT | Họ và tên | Năm sinh | Quê quán | Ngày nhập ngũ/ xuất ngũ/ tái ngũ | Đơn vị | Chức vụ | Ngày hy sinh | Báo tin cho nguời thân |
| 1 | Dương Quang Cận | 1939 | Phú Long - Long Xuyên - Phúc Thọ - Hà Tây | 9/1965 | Đại đội 18 | Trung đội trưởng | 27/3/1971 tại trạm 107, đường 4K - đèo Phen Nua | Vợ: Kiều Thị Bút - địa chỉ như quê quán |
| 2 | Nguyễn Văn Mậu | 1950 | Bình Cách - Đông Xa - Đông Quan [Đông Hưng] - Thái Bình | 7/1968 | Đại đội 18 | Chiến sỹ | 27/3/1971 tại trạm 107, đường 4K - đèo Phen Nua | Mẹ: Phạm Thị Ro - địa chỉ như quê quán |
| 3 | Phạm Đức Tuấn | 1952 | Lam Điền - Đông Dộng - Đông Quan [Đông Hưng] - Thái Bình | 7/1968 | Đại đội 18 | Chiến sỹ | 27/3/1971 tại trạm 107, đường 4K - đèo Phen Nua | Cha: Phạm Thanh Liêm - địa chỉ như quê quán |
| 4 | Lưu Mạnh Thanh | 1951 | Lịch Động - Đông Cách - Đông Quan [Đông Hưng] - Thái Bình | 7/1968 | Đại đội 18 | Chiến sỹ | 7/7/1971 - Hy sinh do sốt rét | Cha: Lưu Văn Vỹ - địa chỉ như quê quán |
| 5 | Nguyễn Văn Liêm | 1952 | Thiện Thanh - Thiệu Hóa - Thanh Hóa | 4/1970 | Đại đội 18 | Chiến sỹ | Chết đuối 29/5/1971 | Cha: Nguyễn Hữu Sông |
| 6 | Đỗ Đắc Hoa | 1950 | Liên Khê - Khoái Châu - Hải Hưng / La Sơn - Tích Hương - Đồng Hỷ - Bắc Thái | 26/10/1970 | Đại đội 18 | Trung đội phó | Hy sinh 500m Tây Nam phum Ma Rieu Thot Not ngày 22/10/1971 | Đỗ Đắc Tám - Chàng Thị Mừng |
| 7 | Đoàn Trọng Sỹ | Yên Tư - Mộc bắc - Duy Tiên - hà Nam | 26/10/1970 | Đại đội 18 | Đại đội trưởng | Hy sinh 11/11/1971 tại Bung Xa Vang - Cầu Dạn (Có thể ở Campuchia) | Đoàn Học Ngao - Phạm Thị Sế - Trần Thị Nở | |
| 8 | Nguyễn Văn Huyên | 1952 | Thống Nhất - Đông Sương - Đông Quan [Đông hưng] - Thái Binh | 7/1968 | Đại đội 18 | Chiến sỹ | Hy sinh 11/11/1971 tại Bung Xa Vang - Cầu Dạn (Có thể ở Campuchia) | Nguyễn Văn Phái - Đoàn Thị Rịa |
| 9 | Đỗ Văn Hữu | 1947 | Vĩnh Đồng - Đông Thạnh - Kim Động - hải Hưng | 1/1965 - 11/1966 - 3/1967 | Đại đội 18 | Chính trị viên phó | Mất tích | Đào Văn Tín - Nguyễn Thị Cường |
| 10 | Phạm Thanh Tụng | 1950 | Phương Xá - Đông Phương - Đông Quan - Thái Bình | 7/1968 | Đại đội 18 | Chiến sỹ | Hy sinh do sốt ác tính | Phạm văn Phụng - Nguyễn Thị Tám |
| 11 | Đặng Đình Chiểu | 1940 | La Tiến - Nguyên Hòa - Phủ Cừ - Hải Hưng | 2/1961 - 5/1964 - 3/1967 | Đại đội 18 | Trung đội phó | Bị thương, hy sinh trong bệnh xá | Mẹ: Nguyễn Thị Chơi - Vợ: Phạm Thị Kỳ |
| 12 | Lê Quang Khâm | 1953 | Nam Hưng - Thiệu Giang - Thiệu Hóa - Thanh Hóa | 4/1970 - 10/1970 | Đại đội 18 | Chiến sỹ | Hy sinh 26/3/1972 | Lê Quang Hàm - Nguyễn Thị Thuận |
Đăng nhận xét