2026021131097.60
SƠ LƯỢC THÔNG TIN QUÂN ĐỘI MỸ VỀ TRUNG ĐOÀN 96 PHÁO BINH MIỀN
1.
Sơ
lược
Quân Mỹ đã phát hiện và xác định được các thành phần khác nhau
của trung đoàn 96 pháo binh tại quân khu 3, gồm: tiểu đoàn 3, đại đội 9 tiểu
đoàn 5, đại đội 5 tiểu đoàn 4, đại đội 6 tiểu đoàn 4…
2.
Tổ
chức
· Trung đoàn 96 pháo binh trực thuộc Bộ chỉ huy
pháo binh 69. Trung đoàn có 3 cơ quan tham mưu là quân sự, chính trị và hậu
cần. Có 3 tiểu đoàn trực thuộc trung đoàn, ký hiệu là tiểu đoàn 3, tiểu đoàn 4
và tiểu đoàn 5.
· Các tiểu đoàn này trước đây có ký hiệu là tiểu
đoàn 33, tiểu đoàn 34 và tiểu đoàn 35. Ba tiểu đoàn có tổ chức và trang bị
tương tự nhau.
· Mỗi tiểu đoàn có 3 đại đội, và được trang bị
rocket 107mm, súng cối 82mm và 120mm. Ngoài ra, tiểu đoàn 4 có rocket 122mm,
được dự định dùng cho các cuộc tấn công vào Sài Gòn.
· Trung đoàn có một đại đội thông tin (đại đội
15), một đại đội trinh sát (đại đội 16) và một đại đội vận tải được biên chế,
và mỗi tiểu đoàn có một trung đội thông tin và một trung đội trinh sát.
3.
Lịch
sử
· Vào tháng 11 năm 1967, các tiểu đoàn 33 và 34
pháo binh thuộc trung đoàn 40 pháo binh, mặt trận B3 Tây Nguyên được lệnh di
chuyển từ khu vực Kon Tum thuộc quân khu 2 đến Hải Yến, nhằm mục đích thành lập
một trung đoàn mới (Ghi chú: Hải Yến được cho là nằm ở khu vực phía đông Đồng
Xoài).
· Tại thời điểm này, trung đoàn 96 pháo binh
được thành lập. Các tiểu đoàn 33 và 34 được đổi tên thành tiểu đoàn 3 và tiểu
đoàn 4, và tiểu đoàn 52 pháo binh, trước đây trực thuộc trực tiếp Bộ chỉ huy
pháo binh 69, đã được đưa vào biên chế trung đoàn 96. Quân số bổ sung được tiếp
nhận từ các đoàn chi viện 21 và 138.
· Thông tin liên quan đến các hoạt động của
trung đoàn trong năm 1968 còn sơ sài, nhưng người ta cho rằng tiểu đoàn 3 đã
hoạt động tại khu vực Lai Khê cho đến tháng 4, khi nó di chuyển về phía tây bắc
đến khu vực Suối Ba Chiêm, nơi nó ở lại cho đến tháng 10.
· Tiểu đoàn 4 có khả năng đã hoạt động tại khu
vực Củ Chi trong tháng 2 và tháng 3, và có thể đã chuyển đến Phân khu 4 cho các
hoạt động tấn công Sài Gòn trong đợt Tổng tấn công. Sau đó, nó có thể đã di
chuyển về phía bắc đến vùng chiến khu C, nơi tiểu đoàn ở lại trong thời gian
còn lại của năm.
· Tiểu đoàn 52 pháo binh có thể đã hoạt động tại
khu vực Củ Chi cho đến tháng 5, sau đó di chuyển đến vùng chiến khu C. Trong
thời gian này, tiểu đoàn có khả năng đã được đổi tên thành tiểu đoàn 5. Bằng chứng
về việc đổi tên đã được tìm thấy trong các giấy tờ cá nhân của chiến sỹ thuộc
tiểu đoàn.
· Trung đoàn có khả năng đã ở lại chiến khu C
trong phần lớn thời gian của năm. Quân số thay thế cho trung đoàn 96 pháo binh
đã được tiếp nhận từ các đoàn chi viện 267 và 69 lần lượt vào tháng 4 năm 1968
và tháng 9 năm 1968.
· Có lẽ vào cuối năm 1968, toàn bộ trung đoàn 96
pháo binh đã di chuyển đến khu vực biên giới Campuchia phía bắc Katum. Tại đây
trung đoàn đã nghỉ ngơi và tái cung cấp để chuẩn bị cho cuộc Tấn công Đông -
Xuân.
· Khoảng đầu năm 1969, tiểu đoàn 3 di chuyển đến
vùng chiến khu D và thiết lập một căn cứ tại khu vực phía đông Phước Vĩnh. Từ
đây tiểu đoàn dự định thực hiện các cuộc tấn công bằng hỏa lực vào khu vực
Phước Vĩnh.
· Ngay sau đó, tiểu đoàn 4 di chuyển đến khu vực
tây bắc Lai Khê, để thực hiện các cuộc tấn công bằng hỏa lực tại khu vực đó, và
tiểu đoàn 5 có khả năng đã di chuyển đến khu vực phía bắc Michelin.
4.
Chiến
thuật
· Tiểu đoàn 3 thường di chuyển theo hàng một với
bộ phận chỉ huy tiểu đoàn ở giữa, 1 trung đội bảo vệ phía trước và 1 trung đội
bảo vệ phía sau. Di chuyển cả ban ngày và ban đêm đều di chuyển trong rừng; băng
qua các khu vực trống trải dưới sự che chở của bóng đêm.
· Tiểu đoàn thường đóng quân tại các căn cứ đã
được thiết lập sẵn. Trại được thiết lập theo hình tam giác, với các trạm gác 2
người cách mỗi 60 mét. Khi gặp pháo kích hoặc không kích trong lúc hành quân,
tất cả các thành viên của đơn vị sẽ nằm xuống và chờ quyết định từ cán bộ về
thời điểm tiếp tục di chuyển. Việc bắn trả bị hạn chế, cả khi đang di chuyển và
khi ở trong trại.
· Khi tiểu đoàn gặp quân đội đồng minh trong lúc
hành quân, họ sẽ bắn trả và tản ra. Nếu quân đội đồng minh đang càn quét căn
cứ, họ sẽ di chuyển ra khỏi trại. Trong cả hai trường hợp, họ sẽ di chuyển về
phía bắc và tập hợp lại cách chiến trường từ 500 đến 1000 mét. Chiến thuật của
tiểu đoàn 4 và tiểu đoàn 5 chưa được biết rõ.
5.
Quân
số
Ba tiểu đoàn của trung đoàn 96 có khả năng có quân số tương
đương nhau, với mỗi tiểu đoàn có khoảng 250 người. Giả định này dựa trên thực
tế là vì đây là các đơn vị chuyên môn, có xu hướng tránh giao chiến, nên ít
thương vong hoặc ít cần quân số thay thế. Trung đoàn 96 có khả năng gồm 95-100%
người miền Bắc.
6.
Nhân
sự, bí danh và số hòm thư
a. Trung đoàn 96 pháo binh
- Trung đoàn trưởng: LAI, Trung tá
- Tham mưu phó: LIÊN, Thiếu tá; MEO, Thiếu tá
- Chính ủy: HẢI, Trung tá
b. Tiểu đoàn 3 – Trung đoàn 96
- Tiểu đoàn trưởng: THÀNH, Đại úy
- Tham mưu phó: CHÂU, Đại úy; CHIÊU, Thượng úy; MINH, Đại
úy
- Chính ủy: LƯƠNG, Đại úy; KHẢI
Đại đội 1 / Tiểu đoàn 3 – Trung
đoàn 96
o Đại đội trưởng: CHUYÊN, Trung úy
o Đại đội phó: ĐOÀN, Chuẩn úy; THOÁT, Chuẩn úy
o Chính trị viên: SƠN, Thượng úy; ĐỆ
Đại đội 2 / Tiểu đoàn 3 – Trung
đoàn 96
o Đại đội trưởng: NHUẬN, Trung úy
o Đại đội phó: ĐƯƠNG, Chuẩn úy; DIỆM, Chuẩn úy;
THUỘC
o Chính trị viên: MẬU, Trung úy
Đại đội 3 / Tiểu đoàn 3 – Trung
đoàn 96
o Đại đội trưởng: TƯỚC, Trung úy (Hy sinh)
o Đại đội phó: KHÁNH, Trung úy; THỊNH, Trung úy;
HUYNH, Chuẩn úy; CHÁNH, Trung úy
o Chính trị viên: LONG, Trung úy (Hy sinh)
c. Tiểu đoàn 4 – Trung đoàn 96
- Tiểu đoàn trưởng: LÂN, Đại úy
- Tham mưu phó: NHO, Thượng úy
Đại đội 15 (Thông tin) – Trung
đoàn 96
- Đại đội trưởng: QUÁT, Thượng úy
d. Bí danh và số hòm thư
|
Đơn vị |
Bí danh |
Số hòm thư |
|
Trung đoàn 96 |
Làng 2 (Ấp 2); Trung đoàn 5 pháo binh; Trung
đoàn 40 pháo binh; Đoàn 96 (Nhóm 96); D96 |
|
|
Tiểu đoàn 3 |
K33; tiểu đoàn 1 |
86.550YK LZC |
|
Tiểu đoàn 4 |
K34; tiểu đoàn 2 |
|
|
Tiểu đoàn 5 |
Tiểu đoàn 52 pháo binh; K35; C52; Z35; Z32;
Z32; C.2; C32; Đoàn 52; C135; D1; B52; 725; 820; C112; C35; 232; Tiểu đoàn 1. |
86.550YKC2; 9493 |
7.
Sơ
đồ tổ chức Trung đoàn 96 Pháo binh (Bí danh: Làng 2/ Ấp 2)
|
Cơ quan / Đơn vị trực thuộc |
Thành phần chi tiết |
|
|
Trung đoàn bộ |
Cơ quan Tham mưu |
Ban Tham mưu, Ban Chính trị, Ban Hậu cần |
|
Các đơn vị chuyên môn |
Đại đội 15 Thông tin, Đại đội 16 Trinh sát,
Trung đội Vận tải |
|
|
Tiểu đoàn 3 (K33) |
Ban chỉ huy tiểu đoàn |
Tiểu ban Quân sự, Tiểu ban Chính trị, Tiểu
ban Hậu cần |
|
Các đơn vị trực thuộc |
Đại đội 1, Đại đội 2, Đại đội 3, Trung đội
Thông tin, Trung đội Trinh sát |
|
|
Tiểu đoàn 4 (K34) |
Ban chỉ huy tiểu đoàn |
Tiểu ban Quân sự, Tiểu ban Chính trị, Tiểu
ban Hậu cần |
|
Các đơn vị trực thuộc |
Đại đội 4, Đại đội 5, Đại đội 6, Trung đội
Thông tin, Trung đội Trinh sát |
|
|
Tiểu đoàn 5 (K35) |
Ban chỉ huy tiểu đoàn |
Tiểu ban Quân sự, Tiểu ban Chính trị, Tiểu
ban Hậu cần |
|
Các đơn vị trực thuộc |
Đại đội 7, Đại đội 8, Đại đội 9, Trung đội
Thông tin, Trung đội Trinh sát |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét