Chủ Nhật, 31 tháng 3, 2019

[5.125] Địa danh (30): Ngã ba Tơn/ Tợn thuộc tỉnh Kampong Chàm (Campuhia) - Khu vực hoạt động của Trung đoàn 174 Sư đoàn 5 tháng 11/1970

20190331

Khoảng giữa tháng 10/1970, Trung đoàn 174 Sư đoàn 5 di chuyển đến khu vực nam QL7 (đoạn nối từ Kampong Chàm đến ngã ba Skon QL6). Sau đó Trung đoàn tiến đến hoạt động tại khu vực từ phum Mien đến phum Prey Totung.

Tháng 11 và 12/1970 ghi nhận nhiều trận đánh giữa bộ đội thuộc Trung đoàn 174 với các đơn vị quân Lonnol (Campuchia), trên đoạn QL7 từ phum Mien đến Prey Totung, trong đó có địa danh ngã ba Tơn/ ngã ba Tợn.

Bản đồ khu vực chiến sự:


[3.155] Giấy chứng nhận khen thưởng và lý lịch quân nhân của đ/c Nguyễn Văn Mùi, thuộc Tiểu đoàn 3 Trung đoàn 174 Sư đoàn 5, quê xóm Liên Minh xã Tạ Xá huyện Cẩm Khê tỉnh Phú Thọ, năm 1970

2019033152221

Giấy chứng nhận khen thưởng và lý lịch quân nhân của đ/c Nguyễn Văn Mùi, thuộc Trung đoàn 174 Sư đoàn 5, quê xóm Liên Minh xã Tạ Xá huyện Cẩm Khê tỉnh Phú Thọ, năm 1970.

1. Giấy chứng nhận khen thưởng đề ngày 31/3/1970, do đ/c Đoàn Văn Khoan, Chủ nhiệm chính trị Sư đoàn 5 ký, chứng nhận đ/c Nguyễn Văn Mùi được tặng thưởng Huân chương chiến sỹ giải phóng hạng 3.

2. Lý lịch quân nhân của đ/c Nguyễn Văn Mùi. Đ/c Mùi sinh năm 1942, là Chính trị viên đại đội thuộc Tiểu đoàn 3 Trung đoàn 174.

Thời điểm này, Trung đoàn 174 hoạt động tại Campuchia.

Ảnh chụp các giấy tờ



Thứ Năm, 28 tháng 3, 2019

[5.124] Giấy tờ thu từ thi thể bộ đội Việt Nam (3): Các giấy tờ của Liệt sỹ Nguyễn Văn Bối, đơn vị Tiểu đoàn đặc công 403, quê thôn Giẽ Thượng xã Phú Yên huyện Phú Xuyên tp Hà Nội, năm 1970

2019032849217

Các giấy tờ của Liệt sỹ Nguyễn Văn Bối, đơn vị Tiểu đoàn đặc công 403, quê thôn Giẽ Thượng xã Phú Yên huyện Phú Xuyên tp Hà Nội, năm 1970, gồm:

1. Quyết định đề ngày 21/6/1968 gọi nhập ngũ của UB hành chính huyện Thường Tín, điều động đ/c Nguyễn Văn Bối, sinh 1950, con ông Nguyễn Văn Viễn, sinh trú quán tại xã Phú Yên huyện Phú Xuyên tỉnh Hà Tây vào quân đội. Thời gian tập trung là 7giờ ngày 25/6/1968. Lúc này đ/c Bối đang học tại Trường sư phạm cấp ... Hà Tây.

2. Sơ yếu lý lịch đề ngày 22/5/1970 của đ/c Nguyễn Văn Bối, sinh 23/1/1949, quê thôn Giẽ Thượng xã Phú Yên huyện Phú Xuyên. Phía trên tiêu đề là đơn vị 403. Trang sau có xác nhận của Chi ủy Đảng.

Ngoài ra còn có 1 giấy giới thiệu cung cấp, cấp cho đ/c Bối và Giấy chứng minh Đoàn chi viện của đ/c Bối.

Phía Mỹ có chú thích thu giữ các giấy tờ từ thi thể bộ đội Việt Nam, và có tọa độ nơi thu giữ các giấy tờ này. Rongxanh tạm chưa đưa thông tin tọa độ lên, nhưng sẵn sàng cung cấp cho thân nhân Ls Bối, và cơ quan chức năng.


Ảnh chụp các giấy tờ





Trong CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ VỀ LIỆT SĨ, MỘ LIỆT SĨ VÀ NGHĨA TRANG LIỆT SĨ (http://thongtinlietsy.gov.vn) có thông tin về Liệt sỹ Nguyễn Văn Bối như sau:


Thứ Ba, 26 tháng 3, 2019

[5.123] Thẻ Đoàn viên của Liệt sỹ Nguyễn Trọng Lữ, đơn vị Tiểu đoàn 9 Trung đoàn 90 Sư đoàn 324B, quê thôn Thượng Thắng xã Nghĩa Đồng huyện Tân Kỳ tỉnh Nghệ An, hy sinh 7/1966

2019032647214

Thẻ Đoàn viên của Liệt sỹ Nguyễn Trọng Lữ, đơn vị Tiểu đoàn 9 Trung đoàn 90 Sư đoàn 324B, quê thôn Thượng Thắng xã Nghĩa Đồng huyện Tân Kỳ tỉnh Nghệ An.  Thẻ do Tiểu đoàn 9 Trung đoàn 90 Sư đoàn 324 cấp ngày 6/4/1966.

Kèm theo Thẻ Đoàn viên là Biên lai chuyển tiền qua Bưu điện, với người gửi là Nguyễn Trọng Lữ, người nhận là Nguyễn Thị Lữ, Thượng Thắng - Nghĩa Đồng - Tân Kỳ - Nghệ An. Giấy đề ngày 22/5/1966.

Ảnh chụp Thẻ đoàn viên của Liệt sỹ Nguyễn Trọng Lữ



Trong CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ VỀ LIỆT SĨ, MỘ LIỆT SĨ VÀ NGHĨA TRANG LIỆT SĨ có thông tin về Liệt sỹ Nguyễn Trọng Lữ như sau:

Thứ Ba, 19 tháng 3, 2019

[5.122] Biên bản kiểm điểm tử vong ngày 27/5/1969 về trường hợp hy sinh của LS Dương Ngọc Bích, thuộc đơn vị có thể là Trung đoàn 18B/ Trung đoàn 20, hy sinh 27/5/1969

2019031940206

Biên bản kiểm điểm tử vong lập ngày 27/5/1969 về trường hợp hy sinh của LS Dương Ngọc Bích, thuộc đơn vị có thể là Trung đoàn 18B/ Trung đoàn 20, hy sinh 27/5/1969, không có thông tin về quê quán Liệt sỹ.
LS vào phẫu hồi 12h30 ngày 26/5/1969, do bị thương hồi 12h ngày 26/5/1969. LS hy sinh 27/5/1969 do tình trạng mất máu nặng.

Thành phần dự họp trong Biên bản gồm: Bác sỹ Lê Mỹ, y tá Tiến, Chính trị viện Tư...

Ảnh chụp Biên bản


Chủ Nhật, 17 tháng 3, 2019

[2.45] Vài nét sơ lược về tổ chức hậu cần Mặt trận B3 Tây Nguyên, năm 1965

20190317

Vài nét sơ lược về tổ chức hậu cần Mặt trận B3 Tây Nguyên, năm 1965

1. Năm 1965 Hậu cần Mặt trận Tây Nguyên tổ chức Binh trạm Nam, Bệnh viện 2, hình thành nên căn cứ hậu cần Nam Tây Nguyên để đảm bảo cho các lực lượng chiến đấu ở nam – bắc QL19 và chuẩn bị tổ chức binh trạm ở phía Bắc. Đồng thời tổ chức bộ phận S8 ở nam sông Sê Sụ để nhận hàng của 559 và cùng đoàn cán bộ của Tổng cục Hậu cần mở cửa khẩu VQ5 để khai thác tại chỗ và tiếp nhận hàng chi viện qua đường Campuchia.

2. Cuối năm 1965, 2 tiểu đoàn vận tải của Đoàn 559 và Đoàn cán bộ của Tổng Cục hậu cần đến Tây Nguyên thành lập cửa khẩu VQ5 để tiếp nhận nguồn hàng của Trung ương chi viện qua đường Campuchia và tổ chức thu mua thêm nguồn hàng tại chỗ cung cấp cho chiến trường. 

3. Sang năm 1966, tổ chức hậu cần Mặt trận Tây Nguyên được kiện toàn. Ba binh trạm hậu cần cánh Bắc, canh Trung, cánh Nam được hình thành. Các lực lượng công binh, vận tải bộ, các đơn vị ở tuyến sau được huy động để mở thông tuyến đường ô tô nối liền Tà Xẻng (Trên tuyến vận tải chiến lược 559) vào Nam đường 19 và mở các đường hành lang vận tải bộ sang phía Đông: Hành lang đi xuống căn cứ khu 5 của Bình Định, Phú Yên và hành lang từ Tây Gia Lai sang đông bắc Pleiku. Thành lập Xưởng quân giới X53. Các đường hành lang Bình Sơn, Nam Sơn, Tây Sơn, C01, C02, C03, C07 được mở rộng và bắt đầu sử dụng một số phương tiện thô sơ: Xe đạp thồ, thuyền, voi.

4. Tổ chức bệnh viện, đội điều trị: Có 3 bệnh viện và 4 đội điều trị.
- Bệnh viện 211 là bệnh viện trung tâm, bệnh viện lớn nhất của Mặt trận. Bệnh viện do các bác sỹ của 2 bệnh viện 103 và 108 bổ sung từ miền Bắc vào thành lập. Bệnh viện đứng chân ở khu vực binh trạm TRung.
- Bệnh viện 1 ở cánh bắc.
- Bệnh viện 2 ở cánh Nam.
- Bốn đội điều trị 81, 82, 83, 84 đứng ở cánh Bắc, cơ động theo các hướng tác chiến của bộ đội.

5. Có một xưởng trạm của hậu cần chuyên sửa chữa xe.

6. Hệ thống kho: 
- Kho lớn nhất là kho khu B, trực thuộc Hậu cần Mặt trận, có vai trò như tổng kho của mặt trận, tiếp nhận hàng của tuyến chi viện 559 qua Binh trạm 37.
- Kho VQ5 đứng chân ở Binh trạm Bắc.
- Kho VQ7 ở đông sông Pô Cô.
- Kho VQ3 ở giữa Binh trạm cánh Bắc và binh trạm cánh Trung.
- Kho VQ9 ở giữa binh trạm cánh Trung và Binh trạm cánh Nam.

Thứ Sáu, 8 tháng 3, 2019

[5.121] Địa danh (29): Trảng Ba Nghì và trận chiến của Trung đoàn 1 Sư đoàn 9 ngày 30/6/1966 - Danh sách 154 Liệt sỹ thuộc Trung đoàn 1 Sư đoàn 9 hy sinh 30/6/1966 tại khu vực trảng Ba Nghì - Bình Long

20190308

Ngày 30/6/1966, Trung đoàn 1 Sư đoàn 9 đã tổ chức trận địa phục kích quân Mỹ di chuyển trên QL13, đoạn phía bắc Lộc Ninh/ khu bắc cầu Cần Lê, ở khu vực trảng Ba Nghì.

Trận chiến diễn ra ác liệt, từ khoảng 9h sáng cho đến khoảng 16h chiều, trên một đoạn đường QL13 dài khoảng 2km.

Hiện nay, trong website Cục Chính sách/ Chính sách quân đội có thông tin của 154 Liệt sỹ thuộc Trung đoàn 1 Sư đoàn 9, hy sinh ở khu vực này ngày 30/6/1966. Trong phần thông tin đơn vị của các LS, Trung đoàn 1 còn có số hiệu khác là Trung đoàn 271, 761.

Danh sách các Liệt sỹ:

STT Họ và tên Ngày hy sinh Đơn vị Năm sinh Nguyên quán Trường hợp hi sinh Nơi hi sinh Nơi an táng ban đầu
1 Bùi Văn Tài 30/06/1966 , 1, f9 1945 Bảy Đồng, Ngọc Hiển, Bạc Liêu Lộ 13 Bình Long - Trận địa Lộ 13
2 Cao Thành Long 30/06/1966 , 1, f9 1937 Tân Miên Tây, Gò Công, Mỹ Tho Lộ 13 - Mất xác
3 Châu Văn Se 30/06/1966 , 1, f9 1944 Lương Quối, Giồng Trôm, Bến Tre Lộ 13 - Mất xác
4 Đặng Ngọc Cảnh 30/06/1966 , 1, f9 1939 Nam Hoa, Nam Trực, Hà Nam Ninh Lộ 13, Bình Long (Bị bắt)
5 Đặng Văn Tất 30/06/1966 , 1, f9 1943 Long Tuuyền, Châu Thành, Cần Thơ Đường 13 - Chỉ huy sở E
6 Danh Tum 30/06/1966 , 1, f9 1946 Dinh An, Gò Quao, Rạch Giá Lộ 13 Bình Long - Mất tích
7 Đỗ Hoàng Xuân 30/06/1966 , 1, f9 1941 Hưng Phú, Long Mỹ, Cần Thơ Đường 13 - Chỉ huy sở E
8 Đỗ Thanh Liêm 30/06/1966 , 761, f9 1947 Lương Quới, Giồng Trôm, Bến Tre Cần Lê - Công trường báo
9 Đỗ Văn Hưởng 30/06/1966 , 1, f9 1933 Trung Hiệp, Vũng Liêm, Trà Vinh Giao Thông Lộ 13 - Lộ 13
10 Đoàn Văn Đực 30/06/1966 , 1, f9 1940 Bình Phú, Hòa Đồng, Mỹ Tho Lộ 13 Bình Long
11 Đoàn Văn Xuyến 30/06/1966 , 1, f9 1940 Minh Đức, Mỏ Cày, Bến Tre Đường 13 - Bình Long
12 Đồng Văn Sự 30/06/1966 , 1, f9 1943 Châu Bình, Giồng Trôm, Bến Tre Đường 13 - Bình Long
13 Dương Văn Nguyên 30/06/1966 , 1, f9 1942 Nhân Bình, Lý Nhân, Hà Nam Ninh Chôn Trảng gần sông ngọn Sài Gòn
14 Dương Văn Tâm 30/06/1966 , 1, f9 1935 Quang Trung, Gia Lâm, Hà Nội Lộ 13, Bình Long
15 Hà Văn Lý 30/06/1966 , 1, f9 1943 Vị Thanh, Long Mỹ, Cần Thơ Lộ 13 - Mất xác
16 Hồ Văn Tộc 30/06/1966 E1 F9 1948 An Tịnh, Trảng Bàng, Tây Ninh Chiến đấu Lộ 13, Bình Long Lộ 13, Bình Long
17 Hồ Văn Trắng 30/06/1966 e1/f9 Sáu Trung - Cái Nước - Minh Hải Tại trận địa
18 Hồ Văn Trường 30/06/1966 e1/f9 Giang La - Điện Bàn - QN - ĐN Đường 13 - Bình Long
19 Huỳnh Văn Hồng 30/06/1966 , 1, f9 1943 Tân Phú Trung, Hóc Môn, Gia Định Giao Thông Lộ 13 - Giao Thông Lộ 13
20 Huỳnh Văn Miệng 30/06/1966 e1/f9 Tân Hòa - Tân Bình - TP.Hồ Chí Minh chỉ huy sở e1/f9
21 Huỳnh Văn Minh 30/06/1966 , 761, f9 1945 Mỹ Chánh, Ba Tri, Bến Tre Lộ 13 - Mất xác
22 Huỳnh Văn Nghĩa 30/06/1966 , e1/f9 Tạ An Khương, Ngọc Hiển, Minh Hải Sở chỉ huy e1/f9
23 Huỳnh Văn Quang 30/06/1966 , 761, f9 1941 Tân Thới Nhất, Hóc Môn, Gia Định Cần Lê
24 Kim Con 30/06/1966 , e1/f9 , Tiểu Cần, Cửu Long Đường 13 - Sở chỉ huy E
25 Lâm Văn Sơn 30/06/1966 , 1, f9 1946 Đông Hưng, An Biên, Rạch Giá Lộ 13 Bình Long - Trận địa Lộ 13 Bình Long
26 Lê Công Lương 30/06/1966 , 761, f9 1945 Bình Phú, Cai Lậy, Mỹ Tho Cần Lê
27 Lê Hoàng Anh 30/06/1966 , e1/f9 Hòa Thuận, Kiến Bình, Kiên Giang Đường 13 - Sở chỉ huy E1
28 Lê Hồng Trương 30/06/1966 , 761, f9 1930 Mỹ Phước, Châu Thành, Sóc Trăng Cần Lê
29 Lê Hữu Vĩnh 30/06/1966 , 1, f9 1942 Đông Thái, An Biên, Rạch Giá Lộ 13 Bình Long - Trận địa Lộ 13 Bình Long
30 Lê Ngọc Ẩn 30/06/1966 , 1, f9 1946 Tân An Hội, Củ Chi, Gia Định Giao Thông Lộ 13 - Lộ 13
31 Lê Quang Chính 30/06/1966 , e1/f9 Mỹ Chánh, Ba Tri, Bến Tre Đường 13 - Bình Long
32 Lê Văn Bỳ 30/06/1966 , 761, f9 1941 Khánh Lâm, Trần Thới, Bạc Liêu Lộ 13 - Mất xác
33 Lê Văn Cháy 30/06/1966 , 1, f9 1946 Phước Hội, Phú Khương, Tây Ninh Lộ 13 Bình Long - Trận địa lộ 13
34 Lê Văn Coi 30/06/1966 , 761, f9 1942 Tân Thanh, Thanh Bình, Kiến Phong Cần Lê
35 Lê Văn Dính 30/06/1966 , 761, f9 1946 An Hiệp, Ba Tri, Bến Tre Lộ 13 - Mất xác
36 Lê Văn Đúng 30/06/1966 , 1, f9 1940 Thới Tam Thôn, Hóc Môn, Gia Định Lộ 13 Bình Long - Lộ 13 Bình Long
37 Lê Văn Me 30/06/1966 , 761, f9 1940 Bình Tân, Gò Công, Mỹ Tho Mất xác
38 Lê Văn Nghị 30/06/1966 , e1/f9 Tạ An Khương, Ngọc Hiển, Minh Hải Đường 13 - Sở chỉ huy E
39 Lê Văn Ngô 30/06/1966 , 761, f9 1947 Hải Sơn, Cai Lậy, Mỹ Tho Lộ 13 - Mất xác
40 Lê Văn Phèn 30/06/1966 , 761, f9 1945 Bình An, Gò Công, Mỹ Tho Lộ 13 - Mất xác
41 Lê Văn Quê 30/06/1966 , 761, f9 1949 Phú Lộc, Điện Bàn, Quảng Nam Chôn trận địa
42 Lê Văn Tài 30/06/1966 E1 F9 1935 Tân Thới Nhì, Hóc Môn, Gia Định Phục kích hy sinh Giao thông lộ 13 Giao thông lộ 13
43 Lê Văn Tẩy 30/06/1966 E1 F9 1942 Phước Hiệp, Củ Chi, Gia Định Chiến đấu mất tích Lộ 13, Bình Long
44 Lê Văn Thuộc 30/06/1966 , 761, f9 1939 Tân Thanh, Giồng Trôm, Bến Tre Lộ 13 - Bỏ xác tại trận địa
45 Lê Văn Tiếp 30/06/1966 , 761, f9 1940 Tam Quang, Hoài Nhơn, Bình Định Lộ 13 - Mất xác
46 Lê Văn Tôn 30/06/1966 , e1/f9 Thạnh An, Mỏ Cày, Bến Tre Đường 13 - Bình Long
47 Lê Văn Trùi 30/06/1966 e1/f9 Phước Hội - Phú Khương - Tây Ninh Đường 13 - Trận địa
48 Lê Văn Vĩnh 30/06/1966 , e1/f9 Đông Thái, An Biên, Kiên Giang Đường 13 - Sở chỉ huy E1
49 Lương Văn Bon 30/06/1966 , 1, f9 1945 Tân Niên Đông, Gò Công, Mỹ Tho Lộ 13 Bình Long - Mất xác
50 Mai Mạnh Tuyên 30/06/1966 , 761, f9 1943 Hòa Hải, Hòa Vang, Quảng Nam Lộ 13 - Mất xác
51 Mai Văn Bên 30/06/1966 , e1/f9 Mỹ Thạnh, Ba Tri, Bến Tre Đường 13 - Bình Long
52 Ngô Văn Bé 30/06/1966 , 761, f9 1944 Long Hòa, Châu Thành, Mỹ Tho Lộ 13 - Mất xác
53 Ngô Văn Sương 30/06/1966 , e1/f9 Châu Thới, Thanh Trị, Hậu Giang Đường 13 - Chỉ huy sở E
54 Ngô Văn Viễn 30/06/1966 , e1/f9 Vị Thanh, Long Mỹ, Hậu Giang Đường 13 - Chỉ huy sở E
55 Ngô Văn Viễn 30/06/1966 , 761, f9 1938 Giây Xuân, Châu Thành, Cần Thơ Lộ 13 - Chỉ huy sở E
56 Nguyễn Đức Thắng 30/06/1966 , 761, f9 1927 Bình Phú Đông, Châu Phú A, Châu Đốc Cần Lê
57 Nguyễn Hoàng Linh 30/06/1966 , 761, f9 1936 An Thạnh, Dầu Tiếng, Bình Dương Lộ 13 - Mất tích
58 Nguyễn Hữu Hà 30/06/1966 , 761, f9 1940 Nhật Tân, Từ Liêm, Hà Nội Lộ 13 - Mất tích
59 Nguyễn Hữu Trị 30/06/1966 C1 E1 F9 Khánh Bình, Sông Đốc, Minh Hải Trong trận đánh giao thông Cần Lê, Đường 13, Mặt trận
60 Nguyễn Ngọc Giáo 30/06/1966 , e1/f9 Hỏa Lựu, Long Mỹ, Hậu Giang Đường 13 - Chỉ huy sở E
61 Nguyễn Thanh Đào 30/06/1966 , 761, f9 1944 Dưỡng Điềm, Châu Thành, Mỹ Tho Mất xác
62 Nguyễn Thanh Liên 30/06/1966 , e1/f9 Tân Thanh Bình, Mỏ Cày, Bến Tre Đường 13 - Bình Long
63 Nguyễn Thành Long 30/06/1966 , 761, f9 1946 Tân An, Duyên Hải, Cà Mau Cần Lê
64 Nguyễn Thành Phúc 30/06/1966 , 761, f9 1943 Yên Luôn, Hòa Đồng, Mỹ Tho Cần Lê
65 Nguyễn Trương Quân 30/06/1966 , 761, f9 1944 Thanh Tuyền, Dầu Tiếng, Bình Dương Lộ 13 - Chỉ huy sở E
66 Nguyễn Văn Bảnh 30/06/1966 , e1/f9 Khánh An, Trần Thời, Minh Hải Tại trận địa
67 Nguyễn Văn Chơi 30/06/1966 , e1/f9 Long Mỹ, Giồng Trôm, Bến Tre Đường 13 - Bình Long
68 Nguyễn Văn Chuyên 30/06/1966 , 761, f9 1947 Ba Diễn, Tư Kháng, Cà Mau Cần Lê
69 Nguyễn Văn Cơ 30/06/1966 , 761, f9 1943 Phước Đông, Cần Đước, Long An Chôn tại trận địa
70 Nguyễn Văn Dất 30/06/1966 , 1, f9 1942 Tân An Hội, Hóc Môn, Gia Định Lộ 13 Bình Long - Mất xác
71 Nguyễn Văn Đệ 30/06/1966 , 1, f9 1945 An Tịnh, Trảng Bàng, Tây Ninh Lộ 13 Bình Long - Mất xác
72 Nguyễn Văn Du 30/06/1966 , e1/f9 1942 Phù Văn, Kim Bảng, Hà Nam Ninh Lộ 13, Bình Long - không lấy được xác
73 Nguyễn Văn Dự 30/06/1966 , 1, f9 1942 Phước Hiệp, Củ Chi, Gia Định Lộ 13 - Giao Thông Lộ 13
74 Nguyễn Văn Giáp 30/06/1966 , 1, f9 1945 An Nhơn Tây, Củ Chi, Gia Định Lộ 13 Bình Long - Lộ 13 Bình Long
75 Nguyễn Văn Hoa 30/06/1966 , 761, f9 1945 Thanh Bình, Chợ Gạo, Mỹ Tho Lộ 13 - Bỏ xác tại trận địa
76 Nguyễn Văn Hùng 30/06/1966 , 761, f9 1936 Đông Sơn, Hòa Đồng, Mỹ Tho Cần Lê
77 Nguyễn Văn Khuê 30/06/1966 H17 E1 F9 miền Đông Nam Bộ Long An Chiến đấu Cần Lệ, lộ 15, BL
78 Nguyễn Văn Kung 30/06/1966 , 761, f9 1935 An Thạnh Nhì, Long Phú, Sóc Trăng Cần Lê
79 Nguyễn Văn Ký 30/06/1966 , e1/f9 Đồng Phú, Chợ Lách, Bến Tre Đường 13 - Bình Long
80 Nguyễn Văn Lượng 30/06/1966 , 761, f9 1942 Minh Lập, Đồng Ký, Thái Nguyên Cần Lê - Công trường báo
81 Nguyễn Văn Lý 30/06/1966 , 761, f9 1944 Tân Miền Tây, Gò Công, Mỹ Tho Cần Lê
82 Nguyễn Văn Ngỡi 30/06/1966 , e1/f9 Long Hữu, Cầu Ngang, Cửu Long Đường 13 - Sở chỉ huy E
83 Nguyễn Văn Ngợi 30/06/1966 , 761, f9 1940 Lộc Giang, Đức Hòa, Long An Cần Lê
84 Nguyễn Văn Nhẫn 30/06/1966 , 761, f9 1941 Phước Hậu, Cần Giuộc, Long An Lộ 13 - Bỏ xác tại trận địa
85 Nguyễn Văn Nhỏ 30/06/1966 , e1/f9 1940 Tân Hưng, Gia Lâm, Hà Nội Lộ 13 Bình Long - Lộ 13 Bình Long
86 Nguyễn Văn Nối 30/06/1966 , 761, f9 1941 Bình Hưng Hòa, Tân Bình, Gia Định Lộ 13 - Bỏ xác tại trận địa
87 Nguyễn Văn On 30/06/1966 , 761, f9 1942 Phú Mỹ Hưng, Củ Chi, Gia Định Lộ 13 - Mất xác
88 Nguyễn Văn Phùng 30/06/1966 , 1, f9 1942 Thái Bình, Châu Thành, Tây Ninh Giao thông Lộ 13
89 Nguyễn Văn Phụng 30/06/1966 , e1/f9 Định Thành, Châu Thành, Minh Hải Đường 13 - Sở chỉ huy E
90 Nguyễn Văn Sạch 30/06/1966 , 761, f9 1938 Mỹ Thạnh Tây, Đức Huệ, Long An Cần Lê
91 Nguyễn Văn Sự 30/06/1966 , 761, f9 1942 Phước Hiệp, Củ Chi, Gia Định Lộ 13 - Mất xác
92 Nguyễn Văn Tám 30/06/1966 , 761, f9 1932 Phước Vĩnh Đông, Cần Giuộc, Long An Lộ 13 - Mất xác
93 Nguyễn Văn Tám 30/06/1966 , 761, f9 1938 Long Mỹ, Cai Lậy, Mỹ Tho Chôn tại trận địa
94 Nguyễn Văn Tây 30/06/1966 , e1/f9 Bình Hòa, Giồng Trôm, Bến Tre Đường 13 - Bình Long
95 Nguyễn Văn Thấm 30/06/1966 , 761, f9 1943 Xuân Thới Thượng, Hóc Môn, Gia Định Chôn gần suối lộ 13, chỗ c7
96 Nguyễn Văn Thắng 30/06/1966 , e1/f9 Hòa Mỹ, Phụng Hiệp, Hậu Giang Đường 13 - Chỉ huy sở E
97 Nguyễn Văn Thanh 30/06/1966 , 761, f9 1946 Tân An Hội, Củ Chi, Gia Định Lộ 13 - Bỏ xác tại trận địa
98 Nguyễn Văn Thành 30/06/1966 , e1/f9 Vĩnh Phú, Hồng Dân, Hậu Giang Đường 13 - Chỉ huy sở E
99 Nguyễn Văn Theo 30/06/1966 , e1/f9 Mỹ Chánh, Ba Tri, Bến Tre Đường 13 - Bình Long
100 Nguyễn Văn Thinh 30/06/1966 , 1, f9 1935 Cừ Khôi, Gia Lâm, Hà Nội Lộ 13 Bình Long - Mất tích
101 Nguyễn Văn Tho 30/06/1966 , 761, f9 1940 Tân Hưng, Gia Lâm, Hà Nội Chôn tại trận địa
102 Nguyễn Văn Thơi 30/06/1966 , 761, f9 1936 Long Mỹ, Giồng Trôm, Bến Tre Mất xác
103 Nguyễn Văn Thúc 30/06/1966 , e1/f9 1941 Lạng Sơn, Hạ Hòa, Vĩnh Phú Lộ 13 Bình Long - Mất xác
104 Nguyễn Văn Tốt 30/06/1966 , 761, f9 1942 Gia Tộc, Trảng Bàng, Tây Ninh Lộ 13 - Chỉ huy sở E
105 Nguyễn Văn Trì 30/06/1966 , 761, f9 1940 Khánh Hưng A, Trần Thới, Cà Mau Lộ 13 - Chỉ huy sở E
106 Nguyễn Văn Trung 30/06/1966 , 761, f9 1946 Hiệp Thạnh, Châu Thành, Long An Lộ 13 - Mất tích
107 Nguyễn Văn Tưởng 30/06/1966 , 761, f9 1947 Mỹ Phước, Châu Thành, Mỹ Tho Mất xác
108 Nguyễn Văn Vấn 30/06/1966 , 1, f9 1944 Tân Hiệp, Hóc Môn, Gia Định Lộ 13 Bình Long
109 Nguyễn Văn Xại 30/06/1966 , 1, f9 1939 Phú Mỹ Hưng, Củ Chi, Gia Định Lộ 13 Bình Long - Mất xác
110 Nguyễn Văn Xừ 30/06/1966 , 1, f9 1934 An Tịnh, Trảng Bàng, Tây Ninh Lộ 13 Bình Long
111 Phạm Ngọc Ẩn 30/06/1966 , e1/f9 Thái Vinh, Bình Đại, Bến Tre Đường 13 - Bình Long
112 Phạm Văn Béo 30/06/1966 , 761, f9 1939 Tân Sơn Nhì, Gò Vấp, Gia Định Lộ 13 - Bỏ xác tại trận địa
113 Phạm Văn Dững 30/06/1966 E1 F9 1937 Đôn Thuận, Trảng Bàng, Tây Ninh Chiến đấu Lộ 13, Bình Long Lộ 13
114 Phạm Văn Em 30/06/1966 , e1/f9 Long Điền, Chín Nam, Minh Hải Đường 13 - Sở chỉ huy E
115 Phạm Văn Hà 30/06/1966 , 761, f9 1945 Mỹ Lạc, Thủ Thừa, Long An Cần Lê
116 Phạm Văn Nhiệp 30/06/1966 , e1/f9 Mỹ Thạnh, Giồng Trôm, Bến Tre Đường 13 - Bình Long
117 Phạm Văn Thạch 30/06/1966 , e1/f9 Tân Phú Thạnh, Châu Thành, Hậu Giang Đường 13 - Chỉ huy sở E
118 Phạm Văn Vẻo 30/06/1966 , 1, f9 1939 Tân Sơn Nhì, Gò Vấp, Gia Định Lộ 13 Bình Long - Mất xác
119 Phan Văn Phó 30/06/1966 , 761, f9 1937 Bình Thạnh Đông, Nhà Bè, Gia Định Lộ 13 - Chỉ huy sở E
120 Sơn Thân 30/06/1966 , 761, f9 1945 Tân Ngãi, Tiểu Cầm, Trà Vinh Lộ 13 - Mất xác
121 Tạ Thanh Ngàn 30/06/1966 , 761, f9 1942 Khánh Bình Tây, Trần Thới, Bạc Liêu Mất xác
122 Tạ Văn Út 30/06/1966 , e1/f9 Tân Hòa, Châu Thành, Hậu Giang Đường 13 - Chỉ huy sở E
123 Tăng Văn Cò 30/06/1966 , e1/f9 Phong Lạc, Mười Tế, Minh Hải Đường 13 - Sở chỉ huy E
124 Thạch Giao 30/06/1966 , 761, f9 1948 Ba Viễn, Tư Kháng, Cà Mau Lộ 13 - Mất tích
125 Thanh Hà 30/06/1966 , 761, f9 1932 Phương Phú, Châu Thành, Sóc Trăng Chôn gần lộ 13, chỉ huy sở d2
126 Trần Sơn Nhất 30/06/1966 , 761, f9 1935 Bình Phú, Càng Long, Trà Vinh Lộ 13 - Mất tích
127 Trần Văn Bạch 30/06/1966 , e1/f9 Thạnh Phú Đông, Giồng Trôm, Bến Tre Đường 13 - Bình Long
128 Trần Văn Bảy 30/06/1966 , 761, f9 1943 Nhị Bình, Thủ Thừa, Long An Chôn trận địa
129 Trần Văn Biếu 30/06/1966 , 1, f9 1941 209/211, Chợ Lớn, Sài Gòn Lộ 13 Bình Long - Trận địa Lộ 13
130 Trần Văn Chót 30/06/1966 , 761, f9 1945 Hòa Bình, Giồng Trôm, Bến Tre Cần Lê
131 Trần Văn Công 30/06/1966 , 761, f9 1940 Thanh Phú Sang, Châu Thành, Long An Chôn gần lộ 13, chỉ huy sở d2
132 Trần Văn Đen 30/06/1966 , 761, f9 1946 Vĩnh Hưng, Hồng Vân, Sóc Trăng Lộ 13 - Mất tích
133 Trần Văn Kháng 30/06/1966 , e1/f9 Tân Hào, Giồng Trôm, Bến Tre Đường 13 - Bình Long
134 Trần Văn Lũng 30/06/1966 , e1/f9 Thuận Điền, Giồng Trôm, Bến Tre Đường 13 - Bình Long
135 Trần Văn Lý 30/06/1966 , e1/f9 Bảy Dương, Tư Khánh, Minh Hải Đường 13 - Sở chỉ huy E
136 Trần Văn Tới 30/06/1966 , 1, f9 1944 Chuông Mít, Dương Minh Châu, Tây Ninh Lộ 13 Bình Long - Mất xác
137 Trần Văn Vọng 30/06/1966 , 761, f9 1940 Hiếu Thành, Dũng Liêm, Trà Vinh Cần Lê
138 Trần Văn Xe 30/06/1966 , e1/f9 Tân Phú Đông, Giồng Trôm, Bến Tre Đường 13 - Bình Long
139 Trần Xuân Định 30/06/1966 , 761, f9 1938 Mỹ Thạnh Bắc, Đức Huệ, Long An Lộ 13 - Mất xác
140 Trương Hồng Chiến 30/06/1966 , e1/f9 Khánh Lâm, Mười Tế, Minh Hải Tại trận địa
141 Trương Minh Gắt 30/06/1966 , 761, f9 1944 Tân Lán, Tân Đước, Long An Mất xác
142 Trường Sơn 30/06/1966 , 761, f9 1936 Phong Mỹ, Cao Lãnh, Sa Đéc Lộ 13 - Chỉ huy sở E
143 Văn Lộc Đeo 30/06/1966 , 761, f9 1940 Quốc Điền, Thạnh Phú, Bến Tre Cần Lê
144 Văn Minh Phúc 30/06/1966 , 761, f9 1946 Liên Hòa, Phú Xuyên, Thái Nguyên Mất xác
145 Võ Tấn Hùng 30/06/1966 , e1/f9 Phương Bình, Long Mỹ, Hậu Giang Đường 13 - Chỉ huy sở E
146 Võ Văn Cẩm 30/06/1966 , 761, f9 1940 Phong Lạc, Trần Thới, Bạc Liêu Cần Lê
147 Võ Văn Cẩn 30/06/1966 , e1/f9 An Ngãi Tây, Ba Tri, Bến Tre Đường 13 - Bình Long
148 Võ Văn Đực 30/06/1966 , 761, f9 1944 Thạnh Phú Long, Châu Thành, Long An Mất xác
149 Võ Văn Láo 30/06/1966 , 761, f9 1941 Thới Tam Thôn, Hóc Môn, Gia Định Cần Lê
150 Võ Văn Năm 30/06/1966 , e1/f9 Phú Thứ, Châu Thành, Hậu Giang Đường 13 - Chỉ huy sở E
151 Võ Văn On 30/06/1966 , 1, f9 1942 Phú Mỹ Hưng, Củ Chi, Gia Định Lộ 13 Bình Long - Mất xác
152 Võ Văn Rí 30/06/1966 , 761, f9 1946 Tân Niên Trung, Gò Công, Mỹ Tho Lộ 13 - Chỉ huy sở E
153 Võ Văn Sang 30/06/1966 , 761, f9 1941 Nhuận Đức, Củ Chi, Gia Định Lộ 13 - Chỉ huy sở E
154 Vũ Minh Phúc 30/06/1966 , e1/f9 1940 Liên Hòa, Phú Xuyên, Thái Nguyên Lộ 13 Bình Long - Lộ 13 Bình Long