Thứ Hai, 30 tháng 9, 2013

[4.11.3] Danh sách Liệt sỹ thuộc 1 đơn vị hy sinh năm 1966 trên đường chi viện vào Nam [Có thể là Đoàn chi viện 724 - Trung đoàn 84A pháo binh mang vác]


2013093039082015

Ảnh chụp bản danh sách

alt
alt

Bài liên quan:

[4.11.3] Danh sách Liệt sỹ thuộc 1 đơn vị hy sinh năm 1966 trên đường chi viện vào Nam [Có thể là Đoàn chi viện 724 - Trung đoàn 84A pháo binh mang vác] 

[4.11.2] Danh sách Liệt sỹ thuộc 1 đơn vị hy sinh năm 1966 trên đường chi viện vào Nam [Có thể là Đoàn chi viện 724 - Trung đoàn 84A pháo binh mang vác] 

[4.11.1] Danh sách Liệt sỹ thuộc 1 đơn vị hy sinh năm 1966 trên đường chi viện vào Nam [Có thể là Đoàn chi viện 724 - Trung đoàn 84A pháo binh mang vác] 

[4.8.2] 15 Giấy báo tử của cán bộ chiến sỹ thuộc Đoàn chi viện 724 hy sinh trên đường vào Nam chiến đấu năm 1966 

[4.8.1] 15 Giấy báo tử của cán bộ chiến sỹ thuộc Đoàn chi viện 724 hy sinh trên đường vào Nam chiến đấu năm 1966

 

 

 

 

[4.11.2] Danh sách Liệt sỹ thuộc 1 đơn vị hy sinh năm 1966 trên đường chi viện vào Nam [Có thể là Đoàn chi viện 724 - Trung đoàn 84A pháo binh mang vác]


2013093039082015
Danh sách các Liệt sỹ thuộc 1 đơn vị hy sinh năm 1966 trên đường chi viện vào Nam [Có thể là Đoàn chi viện 724 - Trung đoàn 84A pháo binh mang vác]. Danh sách này phía Mỹ thu được cùng với 15 Giấy báo tử của Đoàn 724.
Phần trước

STT Họ và tên Cấp bậc Sinh năm Nguyên quán Thời gian hy sinh Nơi chôn cất







39 Triệu Văn Thọ B1 1944 Thắng Lợi - Văn Giang - Hưng Yên 18/8/1966 Trạm T8
40 Lê Khắc Hậu B1 1943 Tân Đức - Quảng Oai - Hà Tây 16/9/1966 Trạm giao liên X9
41 Nguyễn Chí Lân B1 1944 Mễ Sở - Văn Giang - Hưng Yên 19/9/1966 Trạm giao liênT6
42 Đỗ Đình Xuyến Thượng SỹB2 1939 Yên Duyệt - Tuy An? - Chương Mỹ - Hà Tây 25/9/1966 Bệnh viện Mặt trận T6
43 Nguyễn Văn Kỹ? B2 1936 Cổ Chất - Dũng Tiến - Thường Tín - hà Tây 5/9/1966 Trạm giao liên T2
44 Dương Đình Thủy? B1 1948 Đông Sơn - Tiêu khu Hàm Rồng - Thanh Hóa 19/8/66 Trạm giao liên T6
45 Nguyễn Bá Đức Trung sỹ 1941 Chu Quyên - Chu Minh - Quảng Oai - Hà Tây 6/9/1966 Trạm giao liên T6
46 Trần Quốc Đắc B1 1940 Hùng Vương - Vụ Bản - Nam hà 6/9/1966 Trạm giao liên T6
47 Nguyễn Như Đức B1 1947 Quảng Minh - Mỹ Hưng - Thanh Oai - Hà Tây 7/9/1966 Trạm giao liên T6
48 Hoàng Văn Bắc B1 1937 Đa Phúc - Tân Tiến - Văn Giang - Hưng Yên 8/9/1966 Trạm giao liên T6
49 Phạm Văn Thuận Trung sỹ 1944 Cốc Lâm - Bình Định - Yên Lạc - Vĩnh Phúc 10/9/1966 Trạm giao liên T6
50 Nguyễn Hữu Kiểm B1 1947 Phương Trì - Trí Lâm - Khoái Châu - Hưng Yên 18/9/1966 Trạm giao liên T6
51 Mai Đình Tấn B1 1947 Chu Quyên - Chu Minh - Quảng Oai - Hà Tây 18/9/1966 Trạm giao liên T6
52 Nguyễn Duy Khanh B2 1947 Ba Lăng - Dũng Tiến - Thường Tín - hà Tây 20/9/1966 Trạm giao liên T6
53 Trần Trọng Khắc B2 1947 Hạ Thái - Duyên Thái - Thường Tín - Hà Tây 9/9/1966 Trạm giao liên T6
54 Lê Văn Biểu? B1 1936 Thượng Tân - Tân Tiến - Văn Giang - Hưng Yên 1/9/1966 Trạm giao liên T6
55 Nguyễn Ngọc Quang B1 1938 Đa Ngưu - Tân Tiến - Văn Giang - Hưng Yên 4/9/1966 Trạm giao liên T6
56 Nguyễn Văn Điều B1 1946 Vĩnh Lộc - Tân Tiến - văn Giang - Hưng Yên 4/9/1966 Trạm giao liên T6
57 Phùng Văn Thực B2 1946 Phú Nghĩa - Đồng Tâm - Bất Bạt - Hà Tây 31/8/1966 Trạm giao liên T6
58 Phùng Văn Hảo B2 1946 Phú Nghĩa - Đồng Tâm - Bất Bạt - Hà Tây 11/9/1966 Trạm giao liên T6
59 Nguyễn Văn Khánh B1 1948 Ba Lăng - Dũng Tiến - Thường Tín - hà Tây 23/9/1966 Trạm giao liên T6
60 Trần Quang Được B1 1947 Cao Nhung? - Tây Lộc? - Quảng Oai - Hà Tây 23/9/1966 Trạm giao liên T6
61 Lê Xuân Khai B1 1947 102 - Tổ 2 Khối 2a? - Khu Ba Đình - Hà Nội 8/9/1966 Trạm giao liên T6
62 Nguyễn Xuân Ghi B1 1945 Sơn Đông - Trung Nghĩa - Thường Tín - Hà Tây 29/6/1966 Trạm giao liên T6
63 Dương Văn Sáng B2 1948 Thái Bạt? - Tòng Bạt - Bất Bạt - Hà Tây 30/9/1966 Vị trí tạm dừng
64 Đào văn Nghĩa Hạ sỹ 1940 Ngọc An? - Cẩm Lĩnh - Bất Bạt - Hà Tây 8/11/1966 Bệnh viện K79
65 Nguyễn Huy Nạp B1 1946 Hồng Sơn - Thạch Sơn - Lâm Thao - Phú Thọ [Đạt? Thọ - Minh Lộc - Hậu Lộc - Thanh Hóa] 14/11/1966 Bệnh viện K79
66 Nguyễn Hữu Tự B1 1945 Thanh Lũng - Tiên Phong - Quảng Oai - Hà Tây 23/11/1966 Bệnh viện K79

Bài liên quan:

[4.11.3] Danh sách Liệt sỹ thuộc 1 đơn vị hy sinh năm 1966 trên đường chi viện vào Nam [Có thể là Đoàn chi viện 724 - Trung đoàn 84A pháo binh mang vác] 

[4.11.2] Danh sách Liệt sỹ thuộc 1 đơn vị hy sinh năm 1966 trên đường chi viện vào Nam [Có thể là Đoàn chi viện 724 - Trung đoàn 84A pháo binh mang vác] 

[4.11.1] Danh sách Liệt sỹ thuộc 1 đơn vị hy sinh năm 1966 trên đường chi viện vào Nam [Có thể là Đoàn chi viện 724 - Trung đoàn 84A pháo binh mang vác] 

[4.8.2] 15 Giấy báo tử của cán bộ chiến sỹ thuộc Đoàn chi viện 724 hy sinh trên đường vào Nam chiến đấu năm 1966 

[4.8.1] 15 Giấy báo tử của cán bộ chiến sỹ thuộc Đoàn chi viện 724 hy sinh trên đường vào Nam chiến đấu năm 1966

[4.11.1] Danh sách Liệt sỹ thuộc 1 đơn vị hy sinh năm 1966 trên đường chi viện vào Nam [Có thể là Đoàn chi viện 724 - Trung đoàn 84A pháo binh mang vác]




2013093039082015
Danh sách các Liệt sỹ thuộc 1 đơn vị hy sinh năm 1966 trên đường chi viện vào Nam [Có thể là Đoàn chi viện 724 - Trung đoàn 84A pháo binh mang vác]. Danh sách này phía Mỹ thu được cùng với 15 Giấy báo tử của Đoàn 724.

STT Họ và tên Cấp bậc Sinh năm Nguyên quán Thời gian hy sinh Nơi chôn cất







1 Nguyễn Công Thế B1 1946 Lương Phú - Thuần Mỹ - Bất Bạt - Hà Tây 9/6/1966 Kho 96? Huyện Mường Noọng
2 Trần Xuân Tài Hạ sỹ 1946 Số nhà 3? - Khối 6b - Tổ 2 - Khu Ba Đình - Hà Nội 9/6/1966 Kho 96? Huyện Mường Noọng
3 Nguyễn Viết Kôn B1 1947 Mỹ Thành - Mỹ Đức - Hà Tây 26/6/1966 Trạm xá giữa trạm 56 và 57
4 Mai Lưu B1 1945 Quang Trung - Phương Trung - Thanh Oai - Hà Tây 30/7/1966 Nghĩa trang trạm giao liên 74
5 Cao Văn Phác B1 1948 Xóm Khớ??? - Thắng Lợi - Văn Giang - Hưng Yên 1/8/1966 Trạm giao liên 10
6 Nguyễn Quang Hà B1 1938 Thôn Thượng - Phùng Xá - Mỹ Đức - Hà Tây 2/8/1966 Trạm giao liên T1
7 Lê Văn Tam Hạ sỹ 1939 Xuân Dục - Hậu Lộc - Lâm Thao - Phú Thọ 24/7/1966 Mất tích chết đuối ở sông trạm T10
8 Đặng Quang Học? Hạ sỹ 1935 Vĩnh Khanh - Vân Hà - Phúc Thọ - Hà Tây 2/8/1966 Trạm giao liên T3
9 Nguyễn Trọng Tiến B1 1947 Lê Dương - Tam Hưng - Thanh Oai - Hà Tây 27/7/1966 TRạm giao liên T10
10 Vũ Cao Thưởng B1 1948 Tảo Khê - ?? Mỹ - Mỹ Đức - Hà Tây 7/7/1966 Tại trạm T7B?
11 Vũ Văn Lưỡng B1 1938 Bái Phương - Dang Dương - Nam Trực - Nam Hà 6/8/1966 Tại trạm T3
12 Bùi Văn Thạch B1 1937 Trung Phu? - Bảo Xuyên - Vụ Bản - Nam Hà 2/8/1966 Tại trạm T1
13 Nguyễn … Khuê? B1 1943 Đa Phúc - Tân Tiến - Văn Giang - Hưng Yên 2/8/1966 Tại trạm T1
14 Bùi Văn Hải B1 1947 Số nhà 2? - Ngõ 1 - Cống Long?? - Khối 7?? - Khu Ba Đình - Hà Nội 2/8/1966 Tại trạm T1
15 Vũ Văn Dưỡng B1 1944? Xa La - Văn Yên - Ngoại thị xã Hà Đông - hà Tây 29/7/1966 Tại trạm T10
16 Nguyễn Duy Thính? B1 1947 Ba Trại?? - Bất Bạt - Hà Tây 2/8/1966 Tại trạm T1
17 Phạm Văn Trù (?) B1 1938 Đa Phúc - Tân Tiến - Văn Giang - Hưng Yên 11/8/1966 Tại trạm xá T3?
18 Hà Văn Lan B1 1942 Cát Động - Kim An - Thanh Oai 11/8/1966 Tại trạm xá T3?
19 Nguyễn Đức Mậu? B1 1941 Tam Nông - Minh Tâm - Nam Sách - Hải Dương 11/8/1966 Tại trạm xá T3?
20 Nguyễn Văn Hanh B1 1935 Tân Tiến - Văn Giang - Hưng Yên 10/8/1966 Tại trạm xá T3?
21 Mai Liêm B1 1947 Phương Trung - Thanh Oai - Hà Tây 30/8/1966 Tại trạm T10
22 Nguyễn Văn Hùng B1 1944 ? Pháp - Quỳnh Phú? - Gia Lương - Hà Bắc 11/8/1966 Tại trạm T10
23 Nguyễn Viết Xẩy B1 1947 Thôn Trung - cao Viên - Thanh Oai - Hà Tây 31/8/1966 Tại trạm X1
24 Nguyễn Văn Vê B1 1940 Tảo Dương - Hồng Dương - Thanh Oai - Hà Tây 12/9/1966 Tại trạm xá X9
25 Trần Minh Thuật B1 1944 Đình Xá - Nguyệt Đức - Yên Lạc - Vĩnh Phúc 27/8/1966 Trạm 8 giao liên
26 Phạm Văn Mậu B1 1945 Nhạn Tháp - Mễ Sở - Văn Giang - Hưng Yên 15/8/1966 Trạm T10 giao liên
27 Nguyễn Mạnh Tâm Hạ sỹ 1943 Vũ Ngoại - Mai Đình - Ứng Hòa - Hà Tây 10/8/1966 Trạm T9 giao liên
28 Phùng ĐỨc Hải B1 1945 Mỹ Xuyên - Mỹ Lương - Gia Lương - Hà Bắc 14/8/1966 Trạm T9 giao liên
29 Phạm Văn Thám B1 1938 Nhì Giáp - Liên Minh - Vụ Bản - Hà Nam 15/9/1966 Trạm X2 giao liên
30 Phạm Dõan Nhiên B1 1947 Xóm 4 - Tòng Bạt - Bất Bạt - Hà Tây 14/9/1966 Trạm X2 giao liên
31 Nguyễn Văn Bản Hạ sỹ 1942 Tòng Thái - Tòng Bạt - Bất Bạt - Hà Tây 18/9/1966 Trạm X3 giao liên
32 Dương Văn Xinh B1 1944 Dương Kết - Thắng Lợi - Văn Giang - Hưng Yên 30/8/1966 Trạm T10 giao liên
33 Nguyễn Văn Tới B2 1940 Ba Lăng - Thường Tín - Hà Tây 4/9/1966 Trạm T10 giao liên
34 Lương Văn Dụ Hạ sỹ 1942 Thái Bạt - Tòng Bạt - Bất Bạt - Hà Tây 29/8/1966 Trạm T8 giao liên
35 Đào Quang Hậu B1 1947 Taân Dũng - Hoàng Hai? - Tam Dương - Vĩnh Phúc 16/9/1966 TRạm X9 giao liên
36 Dương Quang Đán B1 1947 Văn Khê - Tam Hưng - Thanh Oai - hà Tây 18/9/1966 TRạm X9 giao liên
37 Lê Văn Bình B1 1946 Ngọc An - Kim An - Thanh Oai - hà Tây 15/8/1966 Trạm T3 giao liên
38 Hòang Văn Gừng B1 1938 Tân Tiến - Văn Giang - Hưng Yên 20/9/1966 Trạm X6 giao liên


Bài liên quan:

[4.11.3] Danh sách Liệt sỹ thuộc 1 đơn vị hy sinh năm 1966 trên đường chi viện vào Nam [Có thể là Đoàn chi viện 724 - Trung đoàn 84A pháo binh mang vác] 

[4.11.2] Danh sách Liệt sỹ thuộc 1 đơn vị hy sinh năm 1966 trên đường chi viện vào Nam [Có thể là Đoàn chi viện 724 - Trung đoàn 84A pháo binh mang vác] 

[4.11.1] Danh sách Liệt sỹ thuộc 1 đơn vị hy sinh năm 1966 trên đường chi viện vào Nam [Có thể là Đoàn chi viện 724 - Trung đoàn 84A pháo binh mang vác] 

[4.8.2] 15 Giấy báo tử của cán bộ chiến sỹ thuộc Đoàn chi viện 724 hy sinh trên đường vào Nam chiến đấu năm 1966 

[4.8.1] 15 Giấy báo tử của cán bộ chiến sỹ thuộc Đoàn chi viện 724 hy sinh trên đường vào Nam chiến đấu năm 1966

Thứ Bảy, 28 tháng 9, 2013

[2.7] Thông tin sơ bộ về Trung đoàn 94 đường dây - Quân Giải phóng miền Nam VN trên chiến trường B2

2013092786047234
Sơ lược lịch sử Trung đoàn 94 đường dây
1. Lược sử
Lược sử hình thành của Trung đoàn 94 trước tháng 7/1969 có liên quan mật thiết đến một số đơn vị tiền thân của Trung đoàn. Dưới đây là tóm lược thông tin về các đơn vị đó.
- Tiểu đoàn 80C trực thuộc Cục hậu cần Miền hoặc trực thuộc Cục tham mưu Miền, cho đến năm 1967. Tuy nhiên không có thông tin ghi nhận về nhiệm vụ điều dưỡng của tiểu đoàn này. Năm 1967, tiểu đoàn được biên chế về Đoàn 82 hậu cần Miền, trực thuộc Đoàn 82 cho đến khi được biên chế về Trung đoàn 94. Trong năm 1968, tiểu đoàn 80C tiếp nhận 1369 người [để bổ sung cho các đơn vị] và quản lý việc biên chế lại những nguời này về các đơn vị.
- Tiểu đoàn 280 đi vào hoạt động ngày 15/4/1968 và trực thuộc trực tiếp Cục Hậu cần Miền. Thời điểm đó, Tiểu đoàn có 40 nguời. Nhiệm vụ ban đầu của Tiểu đoàn là tiếp nhận và huấn luyện tân binh loại B, sau đó gửi những tân binh đã huấn luyện xong về bổ sung cho các đơn vị chiến đấu. Tháng 10/1968, tiểu đoàn điều chỉnh biên chế về trực thuộc Ban Quân lực - Cục Tham mưu QGP Miền. Kể từ đầu năm 1969, tiểu đoàn có thêm nhiệm vụ tiếp nhận, tổ chức ăn ở, và huấn luyện tân binh loại C. Tiểu đoàn đã tiếp nhận 13 đoàn chi viện tring năm 1968 và huấn luyện cho 15 đoàn khác trong 6 tháng đầu năm 1969.
- Các đơn vị nêu trên cùng với Tiểu đoàn 260 (Trước đây là đơn vị điều dưỡng dài hạn trực thuộc Cục Tham mưu Quân Giải phóng Miền) và 2 đơn vị điều dưỡng khác của Đoàn 82 hậu cần Miền được biên chế hợp thành Trung đoàn 94 vào ngày 13/7/1969.
- Cũng như các Trung đoàn điều dưỡng khác, Trung đoàn 94 cũng trải qua quá trình tổ chức lại và mở rộng. Ví dụ như quá trình tổ chức lại đã cho ra đời các đơn vị: Đại đội C14 ngày 30/9/1969, và mở rộng các Đại đội C15, C16 và Đại đội chuyên môn C17 vào tháng 10/1969. Việc thay đổi này là kết quả của việc cần thiết có thêm nhân lực và cơ sở hoàn thành hàng loạt nhiệm vụ lớn của Trung đoàn.
- Tháng 3/1970, Trung đoàn 94 có quân số 1805 nguời. Từ tháng 8/1969 đến tháng 3/1970, có 11766 nguời, bao gồm 2000 tân binh hạng C, được Trung đoàn 94 tiếp nhận. Đã có 6234 nguời được gửi lại về các đơn vị [sau điều dưỡng] và 1803 thương binh và người ốm được chuyển ra miền Bắc Việt Nam.
2. Nhiệm vụ
Nhiệm vụ của Trung đoàn 94 không chỉ ở địa bàn QK III VNCH [Quân khu 7 theo cách phân chia của QGP miền Nam] mà còn cả ở QK IV VNCH [Quân khu 8 và Quân khu 9 theo cách phân chia của Quân GP miền Nam]. Trung đoàn 94 có nhiệm vụ quản lý, huấn luyện, và dự phòng điều dưỡng cho thành viên các đoàn chi viện mới có đích đến khu vực Đông Nam Quân khu IV VNCH [QK8 và QK9], và khu vực phía Tây và Nam Quân khu III VNCH [QK7]. Có thông tin ghi nhận Tiểu đoàn N66 là đơn vị huớng dẫn cho các đoàn chi viện bổ sung cho các đơn vị trên địa bàn QK IV VNCH.
Ngoài ra Trung đoàn 94 cũng là đơn vị chủ yếu điều dưỡng thương bệnh binh chuyển từ khu vực phía Đông QK IV VNCH và khu vực phía Tây QK III VNCH. Có thông tin ghi nhận Tiểu đoàn 260/ Trung đoàn 94 có nhiệm vụ huớng dẫn và chuyển nhân sự ra khỏi địa bàn của Trung đoàn 94 đến địa bàn của Trung đoàn 92.
3. Khu vực hoạt động
Khu vực hoạt động của Trung đoàn 94 có thể kéo dài từ Đông Bắc Katum xuống phía Tây. Tiểu đoàn 260 có thể hoạt động ở khu vực Tây Bắc Katum. Tiểu đoàn 80C có thể hoạt động ở khu vực Tây Katum, và tiểu đoàn 280 có thể hoạt động ở khu vực biên giới Campuchia. Thông tin về các tiểu đoàn khác của Trung đoàn 94 không được ghi nhận.
4. Hậu cần
Trung đoàn 94 chủ yếu được Đoàn 82 hậu cần Miền cung cấp hậu cần.

Bài liên quan

[2.5] Thông tin sơ bộ về Trung đoàn 90 đường dây - Quân Giải phóng miền Nam VN trên chiến trường B2 

[2.3] Thông tin sơ bộ về Trung đoàn 90 đường dây - Quân Giải phóng miền Nam VN trên chiến trường B2

[2.6] Thông tin sơ bộ về Trung đoàn 92 đường dây - Quân Giải phóng miền Nam VN trên chiến trường B2

 

Thông báo về việc blog Kyvatkhangchien sử dụng tên miền mới: www.kyvatkhangchien.com

Rongxanh xin trân trọng thông báo, kể từ ngày 28/9/2013, blog Kyvatkhangchien chính thức chuyển qua sử dụng tên miền mới là www.kyvatkhangchien.com

Việc truy cập vào blog theo các tên:  kyvatkhangchien.blogspot.comkyvatkhangchien.com đều dẫn đến tên miền mới là www.kyvatkhangchien.com

Trân trọng.
Rongxanh - 28/9/2013

Thứ Sáu, 27 tháng 9, 2013

[2.6] Thông tin sơ bộ về Trung đoàn 92 đường dây - Quân Giải phóng miền Nam VN trên chiến trường B2

2013092786047233
Sơ lược lịch sử Trung đoàn 92 đường dây, tổng hợp thông tin của phía Mỹ

1. Lược sử
Trung đoàn 92 thành lập ngày 30/7/1969 với quân số có 708 cán bộ chiến sỹ. Trung đoàn được hình thành từ tập hợp các đơn vị điều dưỡng trước đây thuộc các Đoàn 50 và 70 (Hay Đoàn 85) hậu cần Miền. Các đơn vị điều dưỡng thuộc Đoàn 50 hậu cần Miền gồm: C9B, N54, N55. Bộ phận chính của Trung đoàn 92 là các tiểu đoàn 250 và 270, và T21 trước đây trực thuộc Ban Quân lực - Bộ tham mưu Quân Giải phóng miền Nam. Kể từ 8/1969, Trung đoàn tiếp tục tổ chức lại và tăng cường quân số lên đến 1600 người. Việc tăng quân số chủ yếu do mở rộng các cơ sở quân y thuộc Trung đoàn, và thêm các đơn vị chuyên môn như Đơn vị điều dưỡng cán bộ C16, và nhân lực cho 7 trạm giao liên.
Từ tháng 9 đến 11/1969, Trung đoàn 92 tiếp nhận 3881 nguời, gửi 1579 nguời về các đơn vị quân Giải phóng hoạt động ở miền Nam và khu vực biên giới, huấn luyện cho 2043 nguời, và kiểm tra sức khỏe cho 2002 nguời, bao gồm 681 chiến sỹ, trước khi rời Trung đoàn. Tổng số nhân lực đã qua Trung đoàn 92 từ 9/1969 đến 2/1970 là 12312 người, tring đó có 3512 nguời bị thương hoặc ốm đau và chuyển ra miền Bắc Việt Nam, 2846 được điều dưỡng, 515 tân binh hạng C, 339 nhân lực vận tải biên chế về các trạm giao liên của Trung đoàn để vận chuyển thương binh không đi lại được.
2. Nhiệm vụ
Trung đoàn 92 có nhiệm vụ tiếp nhận và cung cấp các hỗ trợ cho các đoàn chi viện đến từ Trung đoàn 90 đường dây. Ngoài ra Trung đoàn còn thực hiện việc điều dưỡng đối với thương binh các đơn vị hoạt động tại Bình Long - Phước Long - Chiến khu C, Phân khu 1 và Phân khu 5.
Trung đoàn 92 hướng dẫn các đoàn chi viện thông qua chuỗi trạm giao liên để đi đến Trung đoàn 94 đường dây. Tuy nhiên, tiểu đoàn 270 được ghi nhận là để phục vụ họat động của các đoàn đi ra khỏi miền Nam.
3. Khu vực hoạt động
Khu vực hoạt động của Trung đoàn 92 kéo dài từ trạm K3 đến phía Tây Katum. Tiểu đoàn 270 hoạt động từ trạm K3 đến khu vực ??? Không có thông tin chi tiết về địa bàn hoạt động của tiểu đoàn 230 và tiểu đoàn 350.
4. Cung cấp Hậu cần
Trung đoàn 92 được các Đoàn 70, 50 hậu cần Miền cung cấp hậu cần.
Bài liên quan:

[2.5] Thông tin sơ bộ về Trung đoàn 90 đường dây - Quân Giải phóng miền Nam VN trên chiến trường B2 

[2.3] Thông tin sơ bộ về Trung đoàn 90 đường dây - Quân Giải phóng miền Nam VN trên chiến trường B2


[4.10] Báo cáo tử vong Liệt sỹ thuộc Tiểu đoàn 7 - Trung đoàn 18A - Sư đoàn 3 Sao vàng trong trận tấn công đồn Phủ Cừ ngày 23/9/1965 tại Bình Định

2013092736078
Báo cáo tử vong, đề ngày 24/9/1965, do đ/c Luật – y tá và đ/c Nhíp bác sỹ của Liên đội 4/ Tiểu đoàn 7 -  Trung đoàn Quyết Thắng/ Trung đoàn 18A – Sư đoàn 3 Sao Vàng, nội dung cho thấy chiến sỹ Nguyễn Hữu Kiên bị thương trong trận tấn công Phủ Cừ ngày 23/9/1965, được cứu chữa tại trạm phẫu nhưng do vết thương quá nặng đã tử vong sau 18h.
Nội dung báo cáo không đề cập đến thông tin về quê quán của LS Kiên.
Bản báo cáo này, lính Mỹ thu được tháng 9/1966 tại khu vực Tây bắc Phù Mỹ - Bình Định.

alt

Thứ Năm, 26 tháng 9, 2013

[2.5] Thông tin sơ bộ về Trung đoàn 90 đường dây - Quân Giải phóng miền Nam VN trên chiến trường B2

2013092685046227
Sơ bộ tổng hợp thông tin của phía Mỹ nắm được về Trung đoàn 90 – Ban Giao bưu vận Trung ương Cục miền Nam [Rongxanh lược dịch]
1. Vài nét về lịch sử Trung đoàn 90
Thông tin về ngày thành lập Trung đoàn 90 vẫn chưa được rõ ràng. Tuy nhiên, dựa trên nhiệm vụ trong quá khứ và hiện tại cũng như khu vực hoạt động của Trung đoàn 90, có thể phán đoán đây là 1 trong những tổ chức đơn vị hậu cần đầu tiên được Trung ương Cục miền Nam thành lập. Không có thông tin về Trung đoàn này trước năm 1966.
Thông tin ghi nhận được tháng 8/1969 cho thấy có thể Trung ương Cục miền Nam giao thêm nhiệm vụ điều dưỡng/ chăm sóc [Rongxanh chưa tìm được từ nào thích hợp nên sử dụng thuật ngữ “điều dưỡng”] cho Đoàn [90].  Điều này có thể là lý do của việc Tiểu đoàn 4 điều dưỡng của Đoàn 86 Hậu cần Miền chuyển sang trực thuộc Trung đoàn 90.
Một số thông tin ghi nhận được từ 8/1969 đến 2/1970, hệ thống cơ sở điều dưỡng của Trung đoàn 90 đã tiếp nhận 4427 nguời, bao gồm những nguời bị thương và tân binh loại C. 1246 nguời đã được gửi ra miền Bắc Việt Nam, và 2224 người sau điều dưỡng được gửi về các đơn vị mới.
2. Nhiệm vụ và khu vực hoạt động
Trung đoàn 90 có một số đặc điểm khác với các Trung đoàn khác [Trung đoàn 92 và Trung đoàn 94] ở chỗ Trung đoàn có thêm nhiệm vụ huớng dẫn các đoàn đi vào và đi ra khỏi miền Nam và thực hiện thêm chức năng điều dưỡng/ chăm sóc. Hệ thống hạ tầng cơ sở điều dưỡng được sử dụng để chăm sóc các đoàn chi viện đến miền Nam, chủ yếu đi đến miền Đông Quân khu III VNCH [Đông Nam Bộ] từ phía Tây QK II VNCH [Nam Tây Nguyên]. Các đơn vị điều dưỡng cũng được sử dụng để chăm sóc cho các binh sỹ Bắc Việt bị thương khi đơn vị của họ hoạt động trong địa bàn của Trung đoàn 90.
Trung đoàn 90 hướng dẫn các Đoàn chi viện thông qua hệ thống các Trạm giao liên trải dài từ sông Sre Pok phía Nam Mặt trận B3 cho đến trạm chuyển tiếp K3 của Trung đoàn 92 [Điều dưỡng]. Các Tiểu đoàn P1 và P3 của Trung đoàn 90, là bộ phận chịu trách nhiệm duy trì hoạt động của các Trạm giao liên ở phía Đông Bắc địa bàn hoạt động của Trung đoàn. Các trạm giao liên của Tiểu đoàn P2 hoạt động ở khu vực biên giới Campuchia.
Tiểu đoàn P4 điều hành hoạt động của các trạm giao liên ở phía Đông tỉnhPhước Long. Các trạm giao liên này có vai trò và nhiệm vụ hướng dẫn toàn bộ các đoàn chi viện đi đến phần phía Nam của khu vực Đông QK III VNCH [Quân khu 7] và thực hiện việc cứu chưa thương binh trong khu vực. Ngòai ra Trung đoàn cũng thực hiện nhiệm vụ quân bưu trong khu vực.
Các thông tin ghi nhận được cũng cho thấy Trung đoàn 90 không chỉ thực hiện huớng dẫn đoàn chi viện vào khu vực QK III và QK IV VNCH, mà còn có nhiệm vụ huớng dẫn các đoàn đi ra miền Bắc Việt Nam. Trung đoàn tập hợp tất các các đoàn đi ra miền Bắc Việt Nam thông qua hệ thống các trạm giao liên để chuyển giao đến tận các trạm giao liên của Mặt trận B3 Tây Nguyên.
Thông tin tham khảo thêm
Tháng 5/1967, thực hiện chỉ thị của Trung ương Cục miền Nam, và huớng dẫn của Ban giao bưu vận R, tỉnh Quảng Đức [nay là tỉnh Đắc nông] bàn giao cho Trung đoàn 90 thuộc Ban giao bưu vận R 80 cán bộ chiến sỹ. Lực lượng này đảm nhiệm tuyến hành lang thống nhất trên địa phận biên giới Quảng Đức từ sông Sre Pok [phía Nam Mặt trận B3 Tây Nguyên] đến đầu mối Trung đoàn 90 tại địa phận biên giới Phước Long, gồm các Trạm giao liên:
-          Trạm X1
-          Trạm X2
-          Trạm X3
-          Trạm X4
-          Trạm X5a
-          Trạm X5b
-          Trạm xá X9 đặt giữa trạm X3 và X4
-          Đội vận tải bộ gồm 1 Trung đội và 1 đội vận tải voi có 5 con voi.
-          Đội X11 biên phòng gồm 10 cán bộ chiến sỹ làm công tác bảo vệ.
Bài liên quan:
[2.3] Thông tin sơ bộ về Trung đoàn 90 đường dây - Quân Giải phóng miền Nam VN trên chiến trường B2

[2.6] Thông tin sơ bộ về Trung đoàn 92 đường dây - Quân Giải phóng miền Nam VN trên chiến trường B2



[4.9] Giấy báo tử Liệt sỹ thuộc các đại đội khác nhau trong Tiểu đoàn 2 – Trung đoàn 31 – Sư đoàn 341 trên chiến trường Quảng Trị năm 1966

2013092635076
Giấy báo tử của các chiến sỹ thuộc các đại đội khác nhau trong Tiểu đoàn 2 – Trung đoàn 31 – Sư đoàn 341. Các GBT kèm theo, có 1 số tờ không đọc rõ. Các thông tin dưới đây do phía Mỹ tóm tắt
1.   LS Ngô Kim Toàn - C2/d2/E31 sinh 3/12/34 tại Diễn Châu, Nghệ An, Nhập ngũ tháng 2/1953, giải ngũ tháng 7/1956, tái ngũ tháng 5/1965, hy sinh trong chống càn tại Thượng Nghĩa – Cam Nghĩa – Cam Lộ - Quảng Trị lúc 15h00 ngày 12/11/1966. LS được chôn cất tại thông Thượng Nghĩa, xã Cam Nghĩa, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị.

2.   LS Đinh Văn Hợp – C5/d2/E31/F341, sinh 5/10/1946 tại Khánh Dương - huyện Yên Mô – tỉnh Ninh Bình. Cha là ông Đinh Văn Hội Mẹ là bà Trần Thị Huệ. Nhập ngũ 15/2/1965, hy sinh trong trận chống càn lúc 18h00 ngày 18/11/1966 tại Xóm Bàu, xã Cam Chính, huyện Cam Lộ. LS được chôn cất tại cùng khu vực.

3.   LS Nguyễn Thanh Hải, C5/d2/E31 sinh tại huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình. Nhập ngũ 2/2/1965, hy sinh trong chống càn lúc 09h00 ngày 10?/11/1966 tại thôn Trung Thể - xã Cam Chính – huyện Cam Lộ - tỉnh Quảng Trị và được chôn cất tại cùng khu vực trên.

4.   LS Phạm Văn Thành, C5/d2/E31, sinh 2/1948 tại / Tiền Phong – xã … Quảng?  - huyện Quảng Xương – tỉnh Thanh Hóa, nhập ngũ 15/5/1965, hy sinh trong chống càn. Cha tên Phạm Văn Nhân.

Thông tin đọc được từ giấy báo tử (Không có chữ ký)

5.   LS Bùi Quang Tiến (?) – Hạ sỹ - C5 – d2 – E31 sinh 1936? Tại Cẩm Xuyên – Cẩm Thịnh – Hà Tĩnh. Họ và tên vợ: Phạm Thị Luyện? có địa chỉ tại xã Cẩm Xuyên – huyện Cẩm Thịnh – tỉnh Hà Tĩnh. Nhập ngũ 10/6/1965, hy sinh hồi 9h ngày 16?/11/1966 tại Cam Chính – Cam Lộ - Quảng Trị trong chiến đấu chống càn. LS được mai táng tại cùng địa chỉ nơi hy sinh.

alt

alt

alt

alt

alt

Thứ Tư, 25 tháng 9, 2013

[2.4.2] Phân chia các khu vực trên địa bàn tỉnh Daklak – Mặt trận B3 Tây Nguyên, tháng 5/1971 (Tiếp theo và hết)

Phần trước
 
2013091626026
Trong Kháng chiến chống Mỹ cứu nuớc, trên mặt trận B3 Tây Nguyên, chiến trường tỉnh Đắc Lắc đã được Tỉnh ủy Đắc Lắc tổ chức và phân chia thành các khu vực và được đặt tên thành các mật danh tương ứng. Rongxanh dịch 1 tài liệu của phía Mỹ tổng hợp về cách phân chia và đặt tên các vùng song song với tên gọi của phía VNCH.
----------------------------

6.            Huyện 6 [H6]: Gồm thành phố Ban Mê Thuột và huyện Hòa Bình với 68000 dân và 1 số cơ quan. Khu vực này được chia làm 3 cánh
a.            Cánh Đông gồm 4 khu vực đồn điền cao su với 460 lao động, 1 chi bộ Đảng với 3 Đảng viên, và 1 Chi đoàn thanh niên với 7 Đoàn viên. Ngoài ra còn có khu định cư có 7000 nguời (Còn gọi là khu Tình thương). Không có cơ quan nào trong khu vực này. Khu vực này cũng có 13 buôn nguời Thượng có 3145 dân và 2 khu tỵ nạn cho nguời Kinh. Khu vực Trung Hòa có 1950 nguời và khu vực Kim Chu Phát có 3810 nguời. Không có cơ quan nào trong khu vực này.
b.            Cánh Bắc có 22 buôn nguời Thượng với 6288 dân và 2 Đảng viên. Có 11075 nguời Kinh sống trong khu vực này (Chủ yếu là nguời tỵ nạn tản cư). Khu vực Chi Lăng và Châu Sơn có 7500 dân. Khu vực đồn điền Dak Lý có 3575 dân với 1 Đảng viên, và 4 Đoàn viên.
c.             Cánh Nam có 20 buôn nguời Thượng với 5941 dân, 9 Đảng viên và 8 Đoàn viên. Trung tâm định cư Duy Hòa, Đoàn Kết và Thọ Thành có 7000 dân. Không có cơ quan nào trong khu vực này. Có 6 đồn đìên cao su với 250 gia đình lao động và không có cơ quan nào ở khu vực này.
7.            Huyện 7 [H7]: Gồm 1 số làng thuộc huyện Lạc Thiện và một số làng của huyện Phước An, tổng cộng là 11 làng (5 làng dân tộc Thượng và 6 dân tộc Kinh).
Năm làng dân tộc Thượng có 23 buôn với 1988 dân và 5 Chi bộ Đảng có 72 Đảng viên và 36 Đoàn viên.
Sáu làng dân tộc Kinh có 1385 dân và 6 Chi bộ Đảng với 59 Đảng viên và 22 Đoàn viên.
8.            Huyện 10 [H10]: Gồm huyện Lạc Thiện, 5 làng, 11 buôn và khu vực đồn điền Tham Trạch. Tổng dân số là 1083 nguời (Gồm 106 nguời Kinh), 5 Chi bộ có 51 Đảng viên và 4 Chi Đoàn có 36 Đoàn viên.
Khu vực bao quanh huyện có 31 buôn với 15676 dân và Đồn điền Quảng Trạch với 500 dân, 1 Chi bộ Đảng và 2 Đoàn viên.
9.            Toàn Tỉnh Daklak được phân loại như sau:
a.            Khu vực căn cứ: 28 làng và 77 buôn với 6975 dân.
b.            Khu vực ngoại vi thành phố và huyện có 392 buôn nguời Thượng, 181 buôn có Đảng viên, 211 buôn trắng Đảng viên (Không có Đảng viên).
c.             Có 25 thôn, 8 có Đảng viên và 17 thôn trắng Đảng viên.
d.            Có 30 đồn điền cao su: 15 có Đảng viên và 15 trắng Đảng viên
e.            Khu vực thành phố Ban Mê Thuột và Cheo Reo có 82000 dân với 8 Đảng viên.

Thứ Ba, 24 tháng 9, 2013

[4.8.2] 15 Giấy báo tử của cán bộ chiến sỹ thuộc Đoàn chi viện 724 hy sinh trên đường vào Nam chiến đấu năm 1966

2013092433073
- Đoàn chi viện 724 nguyên là Trung đoàn 84A pháo binh mang vác, vào miền Nam được biên chế vào Đoàn 69 pháo binh Miền, tiền thân của Lữ đoàn 75 pháo binh Quân khu 7.
- Năm 2009, Rongxanh gửi 15 Giấy báo tử này cho 1 chị phóng viên báo Lao động, và đã được đăng trên báo Lao động số ra ngày thứ 7 - 26/9/2009. Đây là ảnh Rongxanh chụp bài báo đó:
alt

- Thông tin này Rongxanh cũng gửi và đuợc Trung tâm Marin đăng tải tại trang Nhantimdongdoi.org, link: http://www.nhantimdongdoi.org/?mod=chitiet&subcate=3&id=2552
- Trong năm 2012, có 1 anh là con trai 1 Liệt sỹ có tên trong danh sách trên (số 13), qua Trung tâm Marin liên lạc với Rongxanh. Qua trao đổi, Rongxanh được biết: Thân nhân Lsỹ đã liên hệ với tỉnh đội Bình Phước, tuy nhiên vẫn chưa thể xác định được trên thực địa khu vực chôn cất (Đường giao liên cũ/ mới, trạm X27…), mặc dù đã có sơ đồ chôn cất kèm theo Giấy báo tử.

Bài liên quan:

[4.11.3] Danh sách Liệt sỹ thuộc 1 đơn vị hy sinh năm 1966 trên đường chi viện vào Nam [Có thể là Đoàn chi viện 724 - Trung đoàn 84A pháo binh mang vác] 

[4.11.2] Danh sách Liệt sỹ thuộc 1 đơn vị hy sinh năm 1966 trên đường chi viện vào Nam [Có thể là Đoàn chi viện 724 - Trung đoàn 84A pháo binh mang vác] 

[4.11.1] Danh sách Liệt sỹ thuộc 1 đơn vị hy sinh năm 1966 trên đường chi viện vào Nam [Có thể là Đoàn chi viện 724 - Trung đoàn 84A pháo binh mang vác] 

[4.8.2] 15 Giấy báo tử của cán bộ chiến sỹ thuộc Đoàn chi viện 724 hy sinh trên đường vào Nam chiến đấu năm 1966 

[4.8.1] 15 Giấy báo tử của cán bộ chiến sỹ thuộc Đoàn chi viện 724 hy sinh trên đường vào Nam chiến đấu năm 1966

[4.8.1] 15 Giấy báo tử của cán bộ chiến sỹ thuộc Đoàn chi viện 724 hy sinh trên đường vào Nam chiến đấu năm 1966

2013092433073
15 giấy báo tử đề ngày 10/12/1966 của Đoàn 724, do Chính trị viên C10 là đ/c Trọng Xích ký. Phần lớn là nguời bắc Việt Nam. Tài liệu này do lính Mỹ thuộc Sư đoàn 4 thu được trong trận càn Gian xơn City tháng 3/1967.
Các Liệt sỹ gồm:
1. Dương Văn Quang – 20 (tuổi?) hy sinh ngày 3/7/1966 – quê quán Phụng Thượng – Phúc Thọ - Hà Tây (Hà Nội ngày nay).
2. Bùi Thanh Hải (?) – 23 – Quê quán: Phương Châu – Phú Phương – Quảng Oai (QUốc Oai?) – Hà Tây (hà Nội) – Hy sinh  ngày 17/7/1966 tại Binh trạm 6
3. Nguyễn Đình Bích – 22 – Ngọc Sơn – Chuơng Mỹ - Hà Tây (Hà Nội). Hy sinh 24/7/1966 tại Viện C07 – tỉnh Gia rai
4. Nguyễn Văn Phong – 18 – Đông Lào – Hoàng Văn Thụ - Hoài Đức – Hà Tây – Hy sinh 26/7/1966.
5. Trần Huy Phúc – 19 – Đồng Xá – Đồng Gia – Kim Thành – Hải Dương – Hy sinh tháng 7/1966 tại binh trạm 8 – tỉnh Kontum
6. Nguyễn Phi Phong – 18 – Thôn Nội – Đức Phương – Hoài Đức – Hà Tây – Hy sinh 7/8/1966 do bị bom oanh tạc.
7. Nguyễn Văn Mai – 35 tuổi – Thôn Ba Trại – Xã Yên Bái – huyện Tùng Thiện – Tỉnh Hà Tây – Hy sinh 7/8/1966
8. Hà Hữu Hiệu – 25 – Thôn Bảo vệ - xã Long Phúc – huyện Phúc Thọ - Hà Tây (Hà Nội) – Hy sinh do bom ngày 7/8/1966 (Ngày 21/6 âm lịch)
9. Nguyễn Đình Phúc – 22 – Xã Hoàng Văn Thụ - tỉnh Hải Dương – Hy sinh 8/8/1966.
10. Phan Trọng Trí – 33 tuổi – Thôn 4 – xã Lai Yên (??) – Hòai Đức – Hà Tây – Hy sinh tháng 8/1966
11. Hoàng Tiến ĐỘt – 27 – Nga Hoàng – Tân Dân – Quế Võ – Hà Bắc (Bắc Ninh) – Hy sinh tháng 9/1966tại Binh trạm 6
12. Nguyễn Đức Môn – 19 – thôn Phương Bảng – Liên Phương – Hoài Đức – Hà Tây (Hà Nội) – Hy sinh 14/9/1966.
13. Vương Duy Phương(?) – 24  - Xóm ĐÌnh – Cộng Hòa – Quốc Oai – Hà Tây (Hà Nội) – Hy sinh 10/10/1966
14. Đỗ Văn Bích – 26 – xã Minh Quang – huyện Bất Bạt (Ba Vì) – hà Tây (Hà Nội) – Hy sinh tháng 10/1966 tại binh trạm Y8 tại Phước Long
15. Nguyễn Viết Lưu – 33 – Xóm Cộng Hòa – thôn Ngãi Cầu – xã An Khánh – huyện Hòai Đức – Hà Tây (Hà Nội) – Hy sinh 11/11/1966
Ảnh chụp 15 Giấy bảo tử (Có sơ đồ nơi chôn cất)
alt

alt

alt

alt

alt

alt

alt

alt

alt


alt

alt










alt 

Bài liên quan:

[4.11.3] Danh sách Liệt sỹ thuộc 1 đơn vị hy sinh năm 1966 trên đường chi viện vào Nam [Có thể là Đoàn chi viện 724 - Trung đoàn 84A pháo binh mang vác] 

[4.11.2] Danh sách Liệt sỹ thuộc 1 đơn vị hy sinh năm 1966 trên đường chi viện vào Nam [Có thể là Đoàn chi viện 724 - Trung đoàn 84A pháo binh mang vác] 

[4.11.1] Danh sách Liệt sỹ thuộc 1 đơn vị hy sinh năm 1966 trên đường chi viện vào Nam [Có thể là Đoàn chi viện 724 - Trung đoàn 84A pháo binh mang vác] 

[4.8.2] 15 Giấy báo tử của cán bộ chiến sỹ thuộc Đoàn chi viện 724 hy sinh trên đường vào Nam chiến đấu năm 1966 

[4.8.1] 15 Giấy báo tử của cán bộ chiến sỹ thuộc Đoàn chi viện 724 hy sinh trên đường vào Nam chiến đấu năm 1966

Chủ Nhật, 22 tháng 9, 2013

[5.4.3] Về 1 Liệt sỹ thuộc Tiểu đoàn 301 tỉnh đội Daklak hy sinh 9/7/1966 tại buôn Krong Hnang

2. Đối với LS Đào Xuân Nghiễm - Sinh  năm 1945 thuộc Tiểu đoàn 301 tỉnh đội Daklak, có nơi an táng tại: Đồi 750, Buôn Krong Năng, H4. 
Thông tin về LS cũng tương đối rõ ràng. Khu vực buôn Krong Hnang - huyện H4 hiện nay thuộc xã Ea Tam - huyện Krong Năng - tỉnh Đắc Lắc. Gia đình cũng nên liên hệ với các cơ quan hữu quan (Tỉnh đội Daklak, QK5...), có thể nhận được thông tin gia đình cần tìm.

Khu vực buôn Krong Hnang trên bản đồ Mỹ xưa thuộc quận Thuần Mẫn - tỉnh Phú Bổn, tuy nhiên đồi 750 thì Rx chưa tìm ra.

alt
Link ảnh google map khu vực Buôn Krong Hnang tuơng ứng trên trên bản đồ :
(Tâm là hình dấu + giữa hình)

[3.6] Thư của chiến sỹ thuộc Mặt trận B3 Tây Nguyên gửi về quê Hưng Nguyên - Nghệ An

2013092130069002
Thư cá nhân, của bác Nguyễn Khắc Bảo Hòm thư 44175 BS gửi về cho cha là ông Nguyễn Khắc Tam – xóm Hòa Hợp – xã Hưng Hòa - huyện Hưng Nguyên - tỉnh Nghệ An
Duới đây là vỏ phong bì có ghi địa chỉ nơi nhận và trang 1 của nbức thư.

alt

Thứ Năm, 19 tháng 9, 2013

[5.4.2] Về 1 Liệt sỹ thuộc Tiểu đoàn 301 tỉnh đội Daklak hy sinh 9/7/1966 tại buôn Krong Hnang

2013091928066
Thông tin thêm về quá trình chi viện vào Nam chiến đấu của Tiểu đoàn 301 - Tỉnh đội Daklak (Do phía Mỹ tổng hợp thông tin)
Đầu năm 1965, Tiểu đoàn 2/ Quân khu 3 được thành lập với quân số khoảng 500 nguời, đóng quân tại Xóm Danh – xã Ke Son – Xuân Mai – Hà Tây. Tại đây, tiểu đoàn tổ chức công tác huấn luyện tân binh để chuẩn bị vào Nam chiến đấu. Tháng 6/1965, khóa huấn luyện kết thúc và đơn vị chuẩn bị xuất phát vào Nam chi viện.
Ngày 25/6/1965, Tiểu đoàn 2 được đặt mật danh là Đoàn chi viện số 2 xuất phát vào Nam chiến đấu và vào đến khu vực Daklak khoảng tháng 11/1965. Tháng 12/1965, tại khu vực gần Buôn Mê Thuột, Tiểu đoàn 2/ Đoàn chi viện 2 được đổi tên thành Tiểu đoàn 301 trực thuộc tỉnh đội Daklak.

Thứ Ba, 17 tháng 9, 2013

[5.4.1] Về Liệt sỹ Tiểu đoàn 301 tỉnh đội Daklak hy sinh 9/7/1966 tại buôn Krong Hnang

Bác Đ.Q.Hòa tham khảo thêm một ít thông tin về Tiểu đoàn 301 tỉnh đội Daklak năm 1966:
2013091726063022
Dự thảo báo cáo năm, không có ngày, ghi chép thông tin hoạt động của tiểu đoàn 301 và tiểu đoàn 303 tỉnh đội Daklak từ tháng 1 đến tháng 8/1966, và hoạt động từ tháng 8 đến tháng 12/1966 khi 2 tiểu đoàn sát nhập với nhau thành 1 tiểu đoàn lấy phiên hiệu là E301. Các thông  tin tổng hợp được từ báo cáo gồm:
-          Tổng số thương vong của cả 2 tiểu đoàn từ tháng 1 đến tháng 8/1966: Hy sinh 74, bị thương 65, bị bắt 2, mất tích 4.
-          Tổng số thương vong của tiểu đoàn hợp nhất, từ tháng 8/1966 đến tháng 12/1966: Hy sinh 1, bị thương 7, mất tích 1.
Báo cáo này do lính Mỹ thu được tháng 4/1967 tại phía Nam QL21 tỉnh Daklak

Thứ Hai, 16 tháng 9, 2013

[2.4.1] Phân chia các khu vực trên địa bàn tỉnh Daklak – Mặt trận B3 Tây Nguyên, tháng 5/1971

2013091626026

Trong Kháng chiến chống Mỹ cứu nuớc, trên mặt trận B3 Tây Nguyên, chiến trường tỉnh Đắc Lắc đã được Tỉnh ủy Đắc Lắc tổ chức và phân chia thành các khu vực và được đặt tên thành các mật danh tương ứng. Rongxanh dịch 1 tài liệu của phía Mỹ tổng hợp về cách phân chia và đặt tên các vùng song song với tên gọi của phía VNCH.

1.            Huyện 18: Gồm các huyện Phước An và huyện Khánh Dương giữa cột Km số 25 và 93 trên đường Ql21 từ Ban Mê Thuột đi Khánh Hòa.
a.            Huyện Khánh Dương có 6000 dân. (Thủ phủ ?) Huyện được bao quanh bởi 17 buôn với 2600 dân bao gồm 4 đảng viên và  4 Đoàn viên. 17 buôn này thuộc xã Ea Sung. Xã Eapal có 13 buôn với 1865 dân gồm 1 đảng viên , 6 đoàn viên và 31 cảm tình Đảng. Xã mdual có 8 buôn với 539 dân và 8 cảm tình Đảng.
b.            Huyện Phước An có 8000 dân, đa số là nguời Kinh. Các buôn nằm dọc QL21: Suk, Tân Sinh, Gar, Ekauok, Eapal. Ple, Knir, Krai, Kla, Cầu Rừng với trên 1000 dân.
c.             Các nông trường cao su chạy dọc QL21: Ole, Aure 47, Phan Tử Khôi 48 và 49 với 112 lao động, 2 Đảng viên, 2 đoàn viên và 3 cảm tình.

2.            Huyện 2: Tên theo phía VNCH là huyện Phú Túc, tên theo Việt Cộng là huyện Cheo Reo. Có 1769 dân. Tại hậu cứ, có 6 xã, 23 buôn và 9 chi bộ Đảng với 92 đảng viên.
Huyện gồm:
a.            Xã 7, Thôn Đức Lập, và 4 buôn với 1800 dân
b.            Xã 8, thôn Đức An, và 10 buôn với 2082 dân
c.             Xã 9, thông Buôn Nai, và 5 buôn khác với 1600 dân
d.            Khu C4 gồm 3 thôn:
-              Buôn Woong và 9 buôn khác với 1866 dân.
-              Buôn Thêm và 4 buôn khác với 864 dân.
-              Phú Cần với 1100 nguời Kinh.
e.            Khu C2 gồm 3 thôn:
-              Buôn Du với 1099 dân.
-              Tân Sinh và 11 buôn với 2188 dân,
-              Khu Chợ với 570 nguời Kinh
f.             Khu C3 gồm 5 thôn:
-              Thôn Buôn Bặt và 4 buôn khác với 600 dân.
-              Buôn Chai và 4 buôn khác với 500 dân.
-              Buôn Arma Rốc với 800 dân.
-              Buôn Thuở và 4 buôn khác với 364 dân.
g.            Khu C5 gồm 6 buôn:
-              Buôn Tu và 2 buôn khác với 572 dân.
-              Buôn Pan và 3 buôn khác với 726 dân
-              Buôn Hỷu và 2 buôn khác với 482 dân
-              Buôn Toat và 2 buôn khác với 206 dân
-              Thôn Ea Nu và 1 buôn khác với 240 dân
-              Buôn H’Lang và buôn khác với 378 dân
h.            Khu C6 gồm 2 thôn:
-              Plei Par và 4 buôn với 1400 dân
-              Brưăi và 6 buôn khác với 1388 dân

3.            Huyện 3: Bao gồm 3 huyện cũ: Phú Nhơn, Phú Thiện và Buôn blic.
-              Không có hậu cứ trong các huyện. Các huyện được chia thành 7 làng (xã) với 73 buôn và 4 khu định cư.
a.            Làng A01 có 6 buôn với 1073 dân
b.            Làng A02 có 9 buôn với 1437 dân
c.             Làng A03 có 12 buôn với 3403 dân
d.            Làng A07 có 10 buôn với 3046 dân
e.            Làng Đông Ya có 11 buôn với 1790 dân
f.             Làm Nam Ya có 15 buôn với 34008 dân
g.            Làng A04 có 10 buôn với 3403 dân
h.            Các khu định cư:
-              Khu Đôn Hòa với 853 dân
-              Khu Ấp Mới có 1522 dân
-              Khu Phi Bui có 1780 đan
-              Khu Bna có 700 dân

4.            Huyện 4: Gồm huyện Buôn Hồ và 7 thôn.
a.            Các vùng nguời Việt: Hà Lan, Từ Cung, Chí An, Thiện An, An Lạc, Đạt Hiếu, Lung Kiệm và đồn điền cao su Roxi, có 19650 dân.
b.            Có 28 buôn nguời Thượng với 12511 dân

5.            Huyện 5: Gồm huyện Buôn Đôn
a.            Các vùng nguời Việt: Quảng Nhiêu, Phú Học, có 4800 dân và 2 Chi đoàn thanh niên.
b.            Có 28 buôn người Thượng với 16370 dân. Trong đó VNCH kiểm sóat 7 buôn.

Còn tiếp...

Chủ Nhật, 15 tháng 9, 2013

[4.7.4] Về trận chiến tại xã An Xuân/ An Nghiệp - huyện Thuy Hòa/ Tuy An - Phú Yên tháng 6/1966

Trong các post trên, Rongxanh đã post ảnh chụp danh sách Lsỹ thuộc Trung đoàn 18B hy sinh tại khu vực An Xuân/ An Nghiệp tháng 6/1966. 
Rongxanh tìm trên mạng và thấy có chút ít thông tin về trận chiến ở khu vực trên trong khoảng thời gian này
http://www.cinet.gov.vn/uploadfile/html/baoton_baotang/ditich/chitiet/PhuYen/ditich/GoThiThung.htm

GÒ THÌ THÙNG

- Vị trí - Địa điểm:
Nằm ở huyện Tuy An, cách thị trấn Chí Thạnh chừng 17km về hướng tây.
- Cấp bậc - xếp hạng:
 
- Cơ quan quản lý:
 
*  Giới thiệu chung:
Trong những năm kháng chiến chống Mỹ cứu nước, Gò Thì Thùng nói riêng, xã An Xuân nói chung là vùng căn cứ cách mạng. Nơi đây đã chứng kiến những trận đánh làm rúng động kẻ thù.
Ngày đó, trước sự lớn mạnh của kẻ thù, Tỉnh ủy Phú Yên và Ban chỉ huy quân sự khu Năm quyết định đào địa đạo tại Gò Thì Thùng để chống giặc. Sau khi xác định được tầm quan trọng của khu căn cứ chiến lược này, ngày 10-5-1964, Huyện đội và Tỉnh đội trực tiếp chỉ huy nhân dân các xã An Xuân, An Định, An Nghiệp… đào địa đạo. Ngày khởi công, đồng chí Trần Suyền, Bí thư Tỉnh ủy Phú Yên, bổ nhát cuốc đầu tiên; đồng chí Đỗ Tấn Cảnh trực tiếp chỉ huy công trình này. Ông Trà Cò, năm nay đã 75 tuổi, một tiểu đội trưởng từng tham gia đào địa đạo, kể lại: “Cứ  5 giờ chiều là dân công tập trung đào đến 12 giờ khuya, mỗi tiểu đội một giếng, hết giếng này lại đến giếng kia. Họ dùng cuốc để đào rồi dùng cần giọt đưa lấy đất lên. Vất vả nhưng ai nấy đều tham gia rất tích cực”. Sau một thời gian dài tập trung sức lực khơi thông lòng đất, đến tháng 8 – 1965, địa đạo Gò Thì Thùng đã hoàn thành. Tổng chiều dài địa đạo là 1948m xuyên qua Gò Thì Thùng, sâu 4,5m, rộng 0,8m. Toàn bộ địa đạo có 486 giếng, trên miệng giếng lấy gỗ đặt rầm, cách 20m chừa một cửa hông có ngụy trang. Bên trên địa đạo đặt vọng gác có đài quan sát. Xung quanh địa đạo là một hệ thống giao thông hào chạy ngang dọc. Khi có địch ta xuất hiện để đánh, đánh xong thì rút xuống, địch không phát hiện và nhân dân tuyệt đối giữ bí mật an toàn.
Sau khi hoàn thành, địa đạo Gò Thì Thùng đã chứng kiến nhiều trận đánh ác liệt. Ngày 25 - 6 - 1966, địch đổ quân xuống cao nguyên An Xuân. Cuộc chiến trên Gò Thì Thùng diễn ra suốt 2 ngày đêm. Bộ đội chủ lực của ta đã diệt 1030 tên Mỹ, bắn rơi và làm bị thương 9 máy bay… Với trận Gò Thì Thùng, nhân dân Phú Yên đã lập chiến công vang dội, góp phần làm phá sản chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở chiến trường miền Nam.
Hơn 40 năm trôi qua, trên cao nguyên An Xuân đã thay đổi rất nhiều. Địa đạo Gò Thì Thùng vẫn còn đó. Những ụ đất, giao thông hào của chiến trường năm xưa giờ như phế tích. Cửa hầm bị sạt lở, bên ngoài cây cối mọc um tùm, bên trong tối om, nhiều động vật đã chọn chỗ này làm nơi trú ngụ. Có lẽ chính quyền và nhân dân xã An Xuân không đủ sức bảo tồn và sửa sang di tích này. Nhiệm vụ đó đòi hỏi có sự tham gia tích cực của các ngành chức năng. 
Được biết, địa đạo Gò Thì Thùng là một trong bốn địa đạo của cả nước. Ba địa đạo kia (Củ Chi - TP HCM, Vĩnh Mốc - Quảng Trị, Phù Cát-Bình Định) đã được nhà nước công nhận di tích lịch sử cấp quốc gia. Riêng địa đạo Gò Thì Thùng đến nay vẫn ngủ yên trong bao lớp bụi thời gian.

[4.7.3] Danh sách 9 Liệt sỹ thuộc Đại đội 44 súng cối Trung đoàn 18B - Sư đoàn 5/ Nông trường 5 - Quân khu 5 hy sinh tại Phú Yên 23/6/1966

2013091524060009 – P3
Danh sách 9 Liệt sỹ đơn vị 44 [Đại đội súng cối hay H44] Trung đoàn 18B – Sư đoàn 5/ Nông trường 5 – Quân khu 5, hy sinh ngày 23/6/1966 tại khu vực huyện Tuy Hòa - tỉnh Phú Yên.
Tài liệu này phía Mỹ thu được tháng 9/1966 tại Phú Yên.
Dưới đây, Rongxanh  đánh máy danh sách trên từ bản dịch TA (Không có bản chụp danh sách gốc, tiếng Việt).
  1. Hoàng Quốc Thuận, đơn vị 44, sinh 6/1943, nhập ngũ 5/1965, đi B 23/12/1965, hy sinh 23/6/1966, quê Quang Trung - Cẩm Xuyên - Cẩm Thăng – hà Tĩnh
  2. Nguyễn Hữu Kén, sinh 11/1944, nhập ngũ 4/1962, đi B 23/12/1965, hy sinh 23/6/1966, quêThượng Tranh – Thanh Cao – Thanh Oai – Hà Đông
  3. Vũ Văn Tằng, sinh 5/1945, đi B 23/12/1965, hy sinh 23/6/1966, quê Văng Giang - Đại Nghĩa - Mỹ Đức – Hà Đông
  4. Hoàng Hữu Tuấn, sinh 7/1941, nhập ngũ 4/1963, đi B 23/12/1965, hy sinh 23/6/1966, quê Mỹ Đôi - Mỹ Thọ - Bình Lục – Hà Nam
  5. Phạm Huy Thọ, sinh 5/1943, nhập ngũ 5/1964, quê số 74 Cao Dụ - thị xã Phú Thọ, đi B 23/12/1965, hy sinh 23/6/1966
  6. Hoàng Văn Tâm, sinh 8/1945, nhập ngũ 2/1964, quê Thọ Nông – Thọ Phú - Triệu Sơn – Thanh Hóa, đi B 23/12/1965, hy sinh 23/6/1966
  7. Nguyễn Xuân Khiêm, sinh 1/1947, nhập ngũ 2/1965, quê Xuân Phú – Hoàng Xuân – Hoàng Hóa – Thanh Hóa, đi B 23/12/1965, hy sinh 23/6/1966
  8. Nguyễn Đình Đê, sinh 4/1944, nhập ngũ 4/1962, quê Phú Hương – Vân Ninh - Thường Tín – Hà Đông, đi B 23/12/1965, hy sinh 22/6/1966
  9. Đoàn Công Trị, sinh 1934, nhập ngũ 3/1954, quê Duy Thanh – Duy Xuyên - Quảng Nam, đi B 23/12/1965, hy sinh 23/6/1966

[4.7.2] Danh sách 24 Liệt sỹ thuộc Đại đội 49 công binh Trung đoàn 18B - Sư đoàn 5/ Nông trường 5 - Quân khu 5 hy sinh tại Phú Yên tháng 6/1966

2013091524060003 – P2
Danh sách Liệt sỹ đơn vị 49 [Đại đội công binh hay H49] Trung đoàn 18B – Sư đoàn 5/ Nông trường 5 – Quân khu 5, tháng 6/1966 tại khu vực huyện Tuy Hòa - tỉnh Phú Yên.
Tài liệu này phía Mỹ thu được tháng 9/1966 tại Phú Yên.
Dưới đây, Rongxanh  đánh máy danh sách trên từ bản dịch TA (Không có bản chụp danh sách gốc, tiếng Việt).
  1. Bùi Văn Cống, B trưởng, nhập ngũ 2/1961, ngày hy sinh 19/6/1966 do trúng bom, chôn cất tại An Nghiệp – Tuy Hòa – Phú Yên, quê quán: Yên Thái – Yên Định – Thanh Hóa, Mẹ: Nguyễn Thị Mới
  2. Hồ Xuân Thủ, Đại đội trưởng, nhập ngũ 11/1953, hy sinh 20/6/1966 do trúng bom, chôn cất tại An Nghiệp – Tuy Hòa – Phú Yên, quê quán: Quỳnh Bá - Quỳnh Lưu - Nghệ An, ?? Nguyễn Thị Duyên
  3. Nguyễn M Được, Đại đội phó, nhập ngũ 4/1962, hy sinh 20/6/1966 do trúng bom, chôn cất tại Khu 12 – Anh Nghiệp - Tuy Hòa – Phú Yên, quê quán: Sang An - Thủ TRì – Thái Bình
  4. Nguyễn Hữu Dưỡng, Trung đội phó, nhập ngũ 10/1962, hy sinh 21/6/1966 khi tấn công đồi 260, chôn cất tại khu 11 – An Nghiệp – Tuy Hòa – Phú Yên, quê Hội Sơn – Anh Sơn - Nghệ An .
  5. Trần Minh Đức, nhập ngũ 3/1964, hy sinh 19/6/1966, quê Nghi Liên – Nghi Lộc - Nghệ An
  6. Trần Văn Quý, nhập ngũ 2/1965, hy sinh 19/6/1966, quê Hòang Phong – Hoàng Hóa – Thanh Hóa
  7. Đào Đình Lợi, nhập ngũ 2/1965, hy sinh 21/6/1966, quê Quảng Tân - Quảng Xương – Thanh Hóa
  8. Nguyễn Văn Xuất, nhập ngũ 2/1965, hy sinh 19/6/1966, quê Quảng Trạch - Quảng Xương – Thanh Hóa
  9. Nguyễn Sỹ  Cháng, Tiểu đội phó, nhập ngũ 4/1963, hy sinh 19/6/1966, quê Hoàng Châu – Hoàng Hóa – Thanh Hóa
  10. Hà Văn Trọng, nhập ngũ 4/1963, hy sinh 19/6/1966, quê Võ Miếu – Thanh Sơn – Phú Thọ
  11. Phạm Ngọc Đàm, tiểu đội phó, nhập ngũ 2/1965, hy sinh 20/6/1966, quê Hoàng Ngọc – Hoàng Hóa – Thanh Hóa
  12. Lê Trọng Hạp, nhập ngũ 11/1964, hy sinh 19/6/1966, quê Diễn Lợi - Diễn Châu -, Nghệ An
  13. Bùi Tăng Khang, nhập ngũ 2/1965, hy sinh 20/6/1966, quê Quảng Yên - Quảng Xương – Thanh Hóa
  14. Lê Văn Đức, nhập ngũ 5/1965, hy sinh 20/6/1966, quê Bình Chuẩn – Con Cuông - Nghệ An
  15. Lê Quang Nghĩa, trung đội phó, nhập ngũ 3/1959, hy sinh 21/6/1966, quê Hà Trạch - Bố Trạch – Hà Tĩnh
  16. Phạm Ngọc Toán, nhập ngũ 2/1965, hy sinh 21/6/1966, quê Hoàng Ngọc – Hoàng Hóa – Thanh Hóa
  17. Hoàng Văn Bờn, nhập ngũ 2/1961, hy sinh 20/6/1966, quê Đông Trạch - Bố Trạch - Quảng Bình
  18. Lê Trọng Chức, nhập ngũ 2/1965, hy sinh 19/6/1966, quê Quảng Ninh - Quảng Xương – Thanh Hóa
  19. Lê Văn Huyên, nhập ngũ 2/1965, hy sinh 19/6/1966, quê Hoàng Ngạn – Hoàng Hóa – Thanh Hóa
  20. Nguyễn Văn Xuân, nhập ngũ 10/1964, hy sinh 20/6/1966, quê Quảng Lộc – Can Lộc – Hà Tĩnh
  21. Nguyễn Văn Mỹ, nhập ngũ 4/1962, hy sinh 21/6/1966, quê Thạch Tân - Thạch Hà – Hà Tĩnh
  22. Nguyễn Văn Hắc (?) , nhập ngũ 10/1964, hy sinh 21/6/1966, quê Khánh Lộc – Cao Lộc – Hà Tĩnh
  23. Trần Văn Đường, nhập ngũ 10/1964, hy sinh 20/6/1966, quê Đức Tân - Đức Thọ - Hà Tĩnh
  24. Hoàng Đình Thắng, nhập ngũ 2/1965, hy sinh 21/6/1966, quê Hoàng Ngọc – Hoàng Hóa – Thanh Hóa.

[4.7.1] Danh sách Liệt sỹ thuộc 1 đơn vị của Trung đoàn 18B - Sư đoàn 5/ Nông trường 5 - Quân khu 5 hy sinh tại Phú Yên tháng 6/1966

2013091524060003 – P1
Danh sách LS của 1 đơn vị thuộc Trung đoàn 18B – Sư đoàn 5/ Nông trường 5 – Quân khu 5, hy sinh tháng 6/1966 tại khu vực An Xuân/ An Nghiệp - huyện Tuy Hòa - tỉnh Phú Yên.
Tài liệu này phía Mỹ thu được tháng 9/1966 tại Phú Yên.
Dưới đây, Rongxanh  đánh máy danh sách trên từ bản dịch TA (Không có bản chụp danh sách gốc, tiếng Việt).
  1. Nguyễn V Mai, đơn vị H35, sinh 1945, nhập ngũ 2/1964, ngày đi B 23/12/1965, quê quán: Lai Bình – Lai Vu – Kim Thành - Hải Dương – Hy sinh 22/6/1966, nơi chôn cất tại Khu 5 – An Nghiệp – Tuy An – Phú Yên, Cha: Ng. V. Trung (?)
  2. Bùi Tuyến, đơn vị H35, sinh 1946, nhập ngũ 10/1964, đi B 23/12/1965, quê quán: Giáp Nhị - Đoàn Kết – Thanh Trì – Hà Nội, hy sinh 22/6/1966, nơi chôn cất tại Khu 5 – An Nghiệp – Tuy An – Phú Yên, Cha: Bùi Đông
  3. Võ Tiến Phong (?), đơn vị H37, sinh 1/1944, nhập ngũ 4/1963, đi B 22/12/1965, quê quán: Hải Phòng - Hải Sơn – Hà Tĩnh, hy sinh 20/6/1966, nơi chôn cất: Khu 6 – An Nghiệp – Tuy An – Phú Yên, Cha: Võ Sỹ
  4. Vũ Chấn (?) Dũng, đơn vị H37, sinh 5/1943, nhập ngũ 2/1964, đi B 22/12/1965, quê quán: ?? Phú - Triệu Sơn – Thanh Hóa, hy sinh 22/6/1966, nơi chôn cất: Khu 5 – An Xuân – Tuy An – Phú Yên
  5. Đỗ Đình Mẫn (?), đơn vị Hbộ, sinh 1945,nhập ngũ 10/1963, đi B 22/12/1965, quê quán: Nga Văn – Thanh Giang – Thanh Chương - Nghệ An, hy sinh 23/6/1966, nơi chôn cất: Khu 5 – An Nghiệp – Tuy An – Phú Yên, Cha: Hậu Đình

Thứ Bảy, 14 tháng 9, 2013

[4.6] Biên bản bàn giao đồ vật của Liệt sỹ thuộc Tiểu đoàn 5 - Trung đoàn 812 - Sư đoàn 324B hy sinh tháng 3 năm 1967

2013091423058
  1. Biên bản bàn giao đồ của 3 Liệt sỹ thuộc đơn vị H2 – T6 – Ba Vì [Phía Mỹ xác định là Đại đội 2 - Tiểu đoàn 6 – Trung đoàn 812] hy sinh 24/3/1967. Những nguời ký biên bản gồm: Tran Ngọc Tâm – Chính trị viên phó, Nguyễn Thái Đồng, Lê Sỹ Toàn- Quản lý đơn vị. Các Liệt sỹ gồm:
-          LS Nguyễn T Hải – quê: xóm Hồng Kỳ - xã Xuân Bái - Thọ Xuân – Thanh Hóa.
-          LS Trần Văn Sinh – quê: xóm Bằng Đỉnh (???) – xã Thanh Chung (??) huyện Thanh Chương - Nghệ An
-          LS Nguyễn Đỗ Hạnh (?) – quê: xóm Cát Minh (?) xã Minh Sơn – Đô Lương - Nghệ An
  1. Biên bản thống kê di vật của Liệt sỹ Phạm Hồng Thái, sinh 1942, cấp bậc thiếu úy trợ lý tác huấn tiểu đoàn. Nhập ngũ 2/1962. Quê quán: Xóm Đoài xã Sơn Tiến - huyện Hương Sơn – Hà Tĩnh, hy sinh lúc 0 giờ 30 ngày 26/3/1967.
Ngoài ra còn danh sách bàn giao đồ của 12 cán bộ chiến sỹ (Bị thương hoặc là liệt sỹ) do cán bộ Đại đội 18 lập gồm 3 chiến sỹ thuộc Đại đội 13, 3 thuôc Đại đội 1 - Tiểu đaòn 15 Trường Sơn – 3 chiến sỹ thuộc Tiểu đoàn 5 – Trung đoàn 812 – Sư đoàn 324B, 2 chiến sỹ thuộc đơn vị C15, 1 thuộc C3 – d5. Danh sách này chỉ có tên và liệt kê đồ vật, không có thông tin về quê quán.
Giấy tờ này do lính Mỹ thu được ngày 17/5/1967.

alt

alt

Thứ Sáu, 13 tháng 9, 2013

[2.3] Thông tin sơ bộ về Trung đoàn 90 đường dây - Quân Giải phóng miền Nam VN trên chiến trường B2

Năm 1967, Trung đoàn 17 tách khỏi Sư đoàn 7 (Bộ đội chủ lực miền) và lây sthêm lực lượng của 2 tỉnh Phước Long, Quảng Đức làm cơ sở thành lập Đoàn 90 (Đường dây). Phạm vi phụ trách đường dây của Đoàn 90 từ nam sông Serepok trở vào đến tây sông Sài Gòn (biên giới Campuchia).

Với tổ chức đường dây này, việc chuyển quân tăng cường cho miền Đông Nam bộ được chu đáo hơn, bộ đội có chỗ ăn nghỉ đỡ bị đau ốm khi vào tới chiến trường. Đường dây này đã đóng góp phần đáng kể trong việc chuyển quân vào chiến trường tham gia Tổng công kích xuân Mậu Thân 1968.

Đoàn 90 lúc đầu trực thuộc Bộ Tư lệnh miền, về sau giao lại cho Cục Hậu cần Miền chỉ huy, lãnh đạo mọi mặt.

[Ngoài ra, một thời gian sau, trên chiến trường B2 còn tổ chức thêm 2 Trung đoàn nữa, mang chức năng thu dung cứu chữa - huấn luyện bổ sung cho chiến sỹ mới chi viện vào Nam, lấy phiên hiệu là Trung đoàn 92Trung đòan 94 - Rx thông tin thêm]

Bài liên quan: [2.5] Thông tin sơ bộ về Trung đoàn 90 đường dây - Quân Giải phóng miền Nam VN trên chiến trường B2

Thứ Tư, 11 tháng 9, 2013

[4.6] Danh sách liệt sỹ phong trào hy sinh từ 4/1962 đến 12/1966 tại Ninh Thuận

2013091120054019
Danh sách có tiêu đề “Danh sách tử sỹ phong trào”, gồm 23 trang, không đề ngày, liệt kê 96 cán bộ phía Mặt trận giải phóng miền Nam VN, hy sinh từ tháng 4/1962 đến tháng 12/1966.
Bảng danh sách gồm có các thông tin: Tên - chức vụ - ngày nhập ngũ – ĐƠn vị - Nơi sinh – Thời gian hy sinh – Trường hợp hy sinh - ĐỊa chỉ gia đình. Các Liệt sỹ chủ yếu quê ở huyện Thuận Nam - tỉnh Ninh Thuận, và cũng hy sinh tại Ninh Thuận.
Tài liệu này do lính Mỹ thu được đầu năm 1967, tại Bình Thuận.
Duới đây, Rx post ảnh chụp trang bìa và 1 trang đầu của danh sách (Một số trang khó luận chữ).
alt


alt

alt

Thứ Ba, 10 tháng 9, 2013

[4.5] 12 Biên bản di trang Liệt sỹ thuộc Đại đội 1 - Tiểu đoàn 5 - Trung đoàn 812 - Sư đoàn 324 hy sinh tháng 3/1967

2013091019052
12 tờ Biên bản di trang Liệt sỹ, đề ngày 26 và 27/3/1967, do đ/c Lê Ninh - Quản lý đại đội, và có chữ ký của đ/c Nguyễn Đức Nghĩa - đại diện Trung đội 1, và đ/c Phan Văn Đào - Đại diện Đại đội 1, có thông tin liên quan đến 12 Liệt sỹ của Đại đội 1 - Tiểu đoàn 5 – Trung đoàn 812 – Sư đoàn 324B Quân đội nhân dân Việt Nam.
Tài liệu này, phía Mỹ thu được ở phía Nam sông Bến Hải, địa phận tỉnh QUảng Trị tháng 5/1967. Dựa trên vị trí thu được, Rx phán đoán có thể những tài liệu này đang trên đường mang ra đất Bắc, trên đường giao liên.
Danh sách 12 Liệt sỹ gồm:
  1. Võ Hữu Dần – Sinh 24/3/1940 quê Đức Sơn – Đức Thọ - Hà Tĩnh - Nhập ngũ 3/1959 – Trung đội phó - Hy sinh 24/3/1967
  2. Lê Văn Điển – Sinh 18/11/1949 – quê Yên Cường – Xuân SƠn ? - Thọ Xuân – Thanh Hóa - nhập ngũ 1/1/1966 – Binh nhì - Hy sinh 16/3/1967
  3. Võ Quốc Miêu – Sinh 12/11/1942 – Quê Thạch Hội - Thạch Hà – Hà Tĩnh - Nhập ngũ 21/11/1965 – Y tá – Hy sinh 24/3/1967
  4. Nguyễn Hữu Trấu – sinh 25/10/1942 quê Thiệu Châu -  Thiệu Hóa – Thanh Hóa - nhập ngũ 8/1965 - Tiểu đội trưởng – Hy sinh 16/3/1967
  5. Nguyễn Minh Nhiêm – Sinh 25/12/1946 – Quê Đức Lĩnh - Đức Thọ - Hà Tĩnh - Nhập ngũ 4/5/1965 - Tiểu đội phó – Hy sinh 24/3/1967
  6. Bùi Văn Nhiễu – Sinh 10/2/1943 – Quê Phú Nhuận – Như Xuân – Thanh Hóa - Nhập ngũ 1/5/1966 – Binh nhì – Hy sinh 24/3/1967
  7. Võ Xuân Hoạt – Quê Quảng Phong - Quảng Xương – Thanh Hóa - nhập ngũ 9/1966 – Binh nhì – Hy sinh 24/3/1967
  8. Lê Đình Nho – sinh 26/3/1944 – Quê Xóm 7 thị trấn (?) Đức Thọ - Hà Tĩnh - Nhập ngũ 5/1965 – Binh Nhì – Hy sinh 24/3/1967
  9. Nguyễn Đình Tuế - sinh 12/2/1943 – Quê Minh Khôi - Nông Cống Thanh Hóa - nhập ngũ 2/1964 - Tiểu đội trưởng – Hy sinh 24/3/1967
  10. Lê Thiên Tứ - Sinh 5/10/1947 – Quê Thiệu Tương ? - Thiệu Hóa – Thanh Hóa - Nhập ngũ 1/5/1966 – Binh nhì – Hy sinh 24/3/1967
  11. Nguyễn Tất Tuyến – Sinh 22/1/??? – Quê Xóm Trường Sơn – xã Hội Sơn - huyện Anh Sơn - Nghệ An - Nhập ngũ 5/1965 - Tiểu đội phó – Hy sinh 16/3/1967
  12. Nguyễn Thanh – Sinh 12/1/1940 – Quê Đức Long - Đức Thọ - Hà Tĩnh - Nhập ngũ 4/1965 – Trung đội trưởng – Hy sinh 24/3/1967
Rx post hình ảnh chụp 1 trong số những tờ Biên bản:
alt

Chủ Nhật, 8 tháng 9, 2013

[5.4] Về Liệt sỹ Tiểu đoàn 301 tỉnh đội Daklak hy sinh 9/7/1966 tại buôn Krong Hnang

Tại phần comment blog Kyvatkhangchien.vnweblogs.com, có một bác đã post thông tin tìm kiếm liệt sỹ, cụ thể như sau:
Viết bởi Đào Quang Hòa Tìm thông tin liệt sỹ [ Trả lời ]
Kính mong các Bác CCB các anh hướng dẫn tìm giúp thông tin của 02 Liệt sỹ là Bác ruột cháu như sau:
Liệt sỹ: Đào Xuân Nghiễm - Sinh năm 1945

Quê quán: Anh Thanh, Phụ Dực (Quỳnh Phụ), Thái Bình

Nhập ngũ: 04/1962 - Đi B: 06/1965

Cấp bậc: Hạ sỹ; Chức vụ: A Phó

Đơn vị: D301 Đắc Lắc

Hy sinh ngày: 09/07/1966

Nơi Hy Sinh: H4, Đắc Lắc

Trường hợp hy sinh: Chống càn

Nơi An Táng: Đồi 750, Buôn Krong Năng, H4

Thân nhân: Cha Đào Văn Chuân (Chơn)

Liệt sỹ: Đào Xuân Nghiễn - Sinh năm 1947


Quê quán: Anh Thanh, Phụ Dực (Quỳnh Phụ), Thái Bình

Nhập ngũ: 05/1966 - Đi B1

Cấp bậc: Trung sỹ; Chức vụ: Y Tá

Đơn vị: C62D6E12F3 (Đại đội 62, Tiểu đoàn 6, Trung đoàn 12, Sư 3 Sao Vàng)

Hy sinh ngày: 06/1971

Nơi Hy Sinh: Xã Bình Tường, Huyện Bình Khê (Nay là Tây Sơn), Bình Định

Trường hợp hy sinh: Chống càn

Nơi An Táng: Chưa biết 

Thân nhân: Cha Đào Văn Chuân (Chơn)

Mọi thôn tin của Bác cháu kính xin các Bác CCB gửi về địa chỉ:

Đào Quang Hòa

Số 35NH Đường 14A, Cư Xá Ngân Hàng, P. Tân Thuận Tây, Quận 7, TP.HCM


Điện thoại: 0903335558
1. Đối với LS Đào Xuân Nghiễn - Sinh năm 1947 các thông tin về đơn vị - nơi hy sinh rất rõ ràng, Rx thấy những thông tin này có thể gia đình lấy từ Trích lục thông tin LS của Bộ Quốc phòng. Gia đình nên liên hệ với các cơ quan hữu quan, Sư đoàn 3 và Hội CCB Sư đoàn 3 , có thể nhận được thông tin gia đình cần tìm.
 
2. Đối với LS Đào Xuân Nghiễm - Sinh  năm 1945 thuộc Tiểu đoàn 301 tỉnh đội Daklak, có nơi an táng tại: Đồi 750, Buôn Krong Năng, H4. 
 
Thông tin về LS cũng tương đối rõ ràng. Khu vực buôn Krong Hnang - huyện H4 hiện nay thuộc xã Ea Tam - huyện Krong Năng - tỉnh Đắc Lắc. Gia đình cũng nên liên hệ với các cơ quan hữu quan (Tỉnh đội Daklak, QK5...), có thể nhận được thông tin gia đình cần tìm.

Khu vực buôn Krong Hnang trên bản đồ Mỹ xưa thuộc quận Thuần Mẫn - tỉnh Phú Bổn, tuy nhiên đồi 750 thì Rx chưa tìm ra.

alt

Thứ Sáu, 6 tháng 9, 2013

[4.4] Danh sách 45 liệt sỹ thuộc Tiểu đoàn 7 - Trung đoàn 18B - Sư đoàn 5/ Nông trường 5/ Quân khu 5 hy sinh trong các ngày 21-22-23/6/1966 tại An Xuân - Tuy Hòa - Phú Yên

2013090615047
Bảng danh sách Liệt sỹ, đề ngày 12/7/1966, của đơn vị H1 (Tiểu đoàn 7 – Trung đoàn 18B – Sư đoàn 5/ Nông trường 5 – QK5) trong trận chiến ngày 21 – 22 – 23/6/1966 tại làng An Xuân - huyện Tuy An - tỉnh Phú Yên.
Bảng danh sách gồm 52 Liệt sỹ, trong đó 45 nguời thuộc đơn vị H1 (Tiểu đoàn 7 – Trung đoàn 18B – Sư đoàn 5/ Nông trường 5 – QK5) có tên và 7 nguời không xác định được tên.
(Bảng danh sách chữ hơi mờ, Rx chưa đánh máy đuợc)
alt

alt

alt

alt