Hiển thị các bài đăng có nhãn 2. Thông tin đơn vị. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn 2. Thông tin đơn vị. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 22 tháng 9, 2022

[2.50] Sơ đồ tổ chức Phòng tình báo chiến lược - Cục Tham mưu - Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam

2022092249588


Sơ đồ tổ chức của Phòng Tình báo chiến lược - Cục Tham mưu Miền, trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước, những năm 196x.

Phòng Tình báo chiến lược được thành lập trong năm 1968, nguyên là 1 Ban của Phòng Quân báo - Cục Tham mưu Miền tách ra, mang bí số Phòng 22.




Thứ Bảy, 3 tháng 9, 2022

[2.49] Thông tin của quân đội Mỹ về Tổng hợp vị trí 210 Trạm giao liên trên hệ thống đường mòn Hồ Chí Minh/ đường dây giao liên nội bộ Quân khu 5 trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nước

2022090330562


Tổng hợp vị trí 210 Trạm giao liên trên hệ thống đường mòn Hồ Chí Minh/ đường dây giao liên trong nội bộ Quân khu 5 (từ tỉnh Quảng Nam đến 1 phần tỉnh Bình Thuận) trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nước




Thứ Hai, 21 tháng 3, 2022

[2.48] Thông tin tổng hợp của quân Sài Gòn về Trung đoàn 201 Quân Giải phóng miền Nam hoạt động trên địa bàn tỉnh Kompong Thom (Campuchia), năm 1971

2022032142505


Năm 1971, dựa trên các tài liệu quân Lonnol thu giữ của bộ đội thuộc Trung đoàn 201 Quân khu căn cứ C40 - Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam hoạt động trên địa bàn tỉnh Kompong Thom (Campuchia), Bộ Tổng tham mưu quân đội Sài Gòn đã tổng hợp thông tin về tình hình, địa bàn hoạt động, quân số, tên các chỉ huy, phiên hiệu các đơn vị của Trung đoàn 201.

Ảnh chụp 1 phần trang đầu và cuối của bản báo cáo này:




Thứ Năm, 24 tháng 2, 2022

[2.47] Sơ đồ phân chia hành chính các Khu T4 và Khu T7 miền Đông nam Bộ của Quân Giải phóng miền Nam Việt nam trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước, do quân Sài Gòn tổng hợp năm 1968

2022022444484


Sơ đồ phân chia hành chính các Khu T4 và Khu T7 miền Đông nam Bộ, kèm theo là các Phân khu trong mỗi khu T4 và T7, tổng hợp của Bộ Tổng tham mưu quân Sài Gòn năm 1968 từ các nguồn tin tình báo, giấy tờ thu giữ của Quân Giải phóng miền Nam.

* Trong Khu T4 có:

- Nội thành Sài Gòn - Gia Định.

- Phân khu 1: Các huyện Hố Bò, Bến Cát, Dầu Tiếng

- Phân khu 2: Các huyện Bến Thủ, Đức Huệ, 1 phần nội thành Sài Gòn, Đức Hòa, Trảng bàng

- Phân khu 3: Các huyện Tân Thủ, Cần Giuộc, Cần Đước

- Phân khu 5: Tân Uyên, An Sơn, Vĩnh Lợi, Lái Thiêu, U1.

* Trong khu T7 có:

- Phân khu 4: Long Thành, Đá Mài, Bình Sơn, Trảng Bom, Vĩnh Cửu, Duyên Hải.

- Bà Long (Bà Biên - Long Khánh), Định Quán.

- Long Bà Biên: Châu Đức, Xuyên Mộc, Vũng Tàu, Xuân Lộc

- Khu Rừng Sát.




Chủ Nhật, 14 tháng 2, 2021

[2.46] Sơ lược về quá trình vào Nam chiến đấu của Trung đoàn 724 pháo binh Miền (1966 - 1968)

20200214


1.      Hình thành, tổ chức Trung đoàn 724

-        Khoảng đầu năm 1966 thành lập Trung đoàn pháo binh mang vác 724, trang bị pháo hỏa tiễn 122mm (DKB 122mm). Quân số chủ yếu từ các đơn vị: Trung đoàn 84 pháo binh, Tiểu đoàn 3 Lữ đoàn 364 pháo binh dự bị, Tiểu đoàn 100 (Có quân số từ Trung đoàn 208 pháo binh và Trung đoàn 204 pháo binh).

-        Biên chế ban đầu có 3 tiểu đoàn pháo, 1 đại đội chỉ huy, 3 cơ quan Tham mưu – Chính trị - Hậu cần.

-        Ban chỉ huy Trung đoàn:

o   Trung đoàn trưởng: Đc Trần Đáo.

o   Chính ủy: Đc Đinh Lại.

o   Tham mưu trưởng: Đc Nguyễn Cát.

o   Chủ nhiệm chính trị: Đc Trần Nhuận.

o   Chủ nhiệm hậu cần: Đc Lê Khanh.

-        Chỉ huy các Tiểu đoàn:

o   Tiểu đoàn 1: Tiểu đoàn trưởng Đỗ Trọng Thu, Chính trị viên Biện văn Hứa.

o   Tiểu đoàn 2: Tiểu đoàn trưởng Nguyễn Hợp, Chính trị viên Đỗ Thịnh.

o   Tiểu đoàn 3: Tiểu đoàn trưởng Phan Thanh Quế, Chính trị viên Nguyễn Văn Bộc.

22.      Chặng đường hành quân

-        Toàn Trung đoàn được chia thành 3 đoàn hành quân, xuất phát cách nhau 3 ngày từ Hà Nội, lần lượt mang mật danh Đoàn 724A (Gồm Trung đoàn trưởng và Chính ủy Trung đoàn, các cơ quan Trung đoàn, Tiểu đoàn 1, 1 bộ phận trinh sát và thông tin từ Đại đội 10, xuất phát 24/3/1966), Đoàn 724B (Gồm Tiểu đoàn 2, Đại đội 10 trinh sát và thông tin, Ban chỉ huy Trung đoàn, xuất phát 27/3/1966), Đoàn 724C (Gồm Tiểu đoàn 3, xuất phát sau cùng).

-        Quân số Trung đoàn: Lúc xuất phát có 1481 cán bộ chiến sỹ. Đến cuối tháng 7/1966 quân số còn 1200 cán bộ chiến sỹ.

-        Trang bị 82 súng K54, 206 AK47, 284 súng CKC, 18 RPD, 54 hỏa tiễn DKB, 2 máy thông tin 15W, 20 máy thông tin 2w, 20 máy điện thoại, 300 mặt nạ phòng độc.

-        Khoảng cuối tháng 5/1966, Trung đoàn đến Trạm 20 làng Ho ở Quảng Bình.

-        Trung đoàn đến đất Kontum khoảng ngày 5/7/1966.

-        Ngày 5 và 6/8/1966, Đoàn 724A và 724B bị ném bom vào đội hình khi hành quân đến khu vực giữa trạm T9 và T10 thuộc tỉnh Gia Lai/ Daklak. Trung đoàn trưởng Trần Đáo và Chính ủy Đinh Lại đã hy sinh ngày 6/8/1966.

-        Ngày 3/10/1966 Trung đoàn đã đến khu vực kho Xanh (Nam sông Dak Huyt) thuộc khu vực biên giới Campuchia/ Phước Long. Quân số lúc này còn lại khoảng 700 cán bộ chiến sỹ.

33.      Quá trình chiến đấu tại chiến trường miền Nam từ 1967 đến Tết Mậu Thân 1968

-        Tháng 3/1967 tham gia chiến đấu chống lại chiến dịch Gian xơn City của quân Mỹ tại Chiến khu C – Tây Ninh.

-        Đêm 11/5/1967 tập kích hỏa lực vào sân bay Biên Hòa (Đồng Nai).

-        Cuối tháng 7/1967 pháo kích Căn cứ Phú Lơi (Thủ Dầu Một), Phước Vĩnh (Bình Dương).

-        Tháng 10 và 11/1967, chi viện hỏa lực cho Sư đoàn 9 bộ binh và Sư đoàn 7 bộ binh đánh chiếm Chi khu Lộc Ninh, Bù Đốp.

-        Chiến dịch Tết Mậu thân 1968, Trung đoàn chiến đấu ở hướng sân bay Biên Hòa (Đồng Nai).


4.      Lịch trình cụ thể theo ghi chép của một cựu chiến binh Trung đoàn 724 (Không có thông tin CCB này thuộc tiểu đoàn nào của E724)

-        Ngày 6/5/1966 đến đất Quảng Bình

-        Ngày 15/5/1966: Xuân Ninh – Quảng Ninh – Quảng Bình

-        Ngày 25/5/1966: Hết đất Quảng Bình, hết đất miền Bắc XHCN.

-        Ngày 28/5/1966: Thượng nguồn sông Bến Hải

-        Ngày 29/5/1966: Đất Lào

-        Ngày 5/6/1966 – Chủ nhật: Xavanakhet (Lào)

-        Ngày 18/6/1966 – Thứ bảy: Xaravan (Lào)

-        Ngày 20/6/1966 – Thứ 2: Sân bay Chà Vằn (Lào)

-        Ngày 22/6/1966 – Thứ tư: Cao nguyên Bô lô ven (Lào)

-        Ngày 28/6/1966 – Thứ ba: Ataxa (Lào)

-        Ngày 3/7/1966 – Chủ nhật: Hết đất Lào

-        Ngày 5/7/1966 – Thứ ba: Công Tum (Việt Nam)

-        Ngày 8/7/1966 – Thứ 6: Gia Lai

-        Ngày 13/7/1966 – Thứ 4: Campuchia

-        Ngày 15/7/1966 – Thứ 6: Gia Lai

-        Ngày 6/8/1966 – Thứ 7: Bị thương

-        Ngày 18/8/1966 – Thứ năm: Đắc Lắc

-        Ngày 19/8/1966 – Thứ sáu: TRạm X2

-        Ngày 21/8/1966 – Chủ nhật: TRạm X2

-        Ngày 27/8/1966 – Thứ bảy: Viện X9

-        Ngày 3/9/1966 – Thứ bảy: X10

-        Ngày 24/9/1966 – Thứ bảy: X5a

-        Ngày 25/9/1966 – Chủ Nhật: X5b

-        Ngày 26/9/1966 – Thứ hai: X6

-        Ngày 27/9/1966 – Thứ ba: X6b

-        Ngày 28/9/1966 – Thứ tư: X7

-        Ngày 1/10/1966 – Thứ bảy: X9 Bù Gia Mập

-        Ngày 2/10/1966 – Chủ nhật: X10

-        Ngày 4/10/1966 – Thứ ba: Về tập kết.

Chủ Nhật, 17 tháng 3, 2019

[2.45] Vài nét sơ lược về tổ chức hậu cần Mặt trận B3 Tây Nguyên, năm 1965

20190317

Vài nét sơ lược về tổ chức hậu cần Mặt trận B3 Tây Nguyên, năm 1965

1. Năm 1965 Hậu cần Mặt trận Tây Nguyên tổ chức Binh trạm Nam, Bệnh viện 2, hình thành nên căn cứ hậu cần Nam Tây Nguyên để đảm bảo cho các lực lượng chiến đấu ở nam – bắc QL19 và chuẩn bị tổ chức binh trạm ở phía Bắc. Đồng thời tổ chức bộ phận S8 ở nam sông Sê Sụ để nhận hàng của 559 và cùng đoàn cán bộ của Tổng cục Hậu cần mở cửa khẩu VQ5 để khai thác tại chỗ và tiếp nhận hàng chi viện qua đường Campuchia.

2. Cuối năm 1965, 2 tiểu đoàn vận tải của Đoàn 559 và Đoàn cán bộ của Tổng Cục hậu cần đến Tây Nguyên thành lập cửa khẩu VQ5 để tiếp nhận nguồn hàng của Trung ương chi viện qua đường Campuchia và tổ chức thu mua thêm nguồn hàng tại chỗ cung cấp cho chiến trường. 

3. Sang năm 1966, tổ chức hậu cần Mặt trận Tây Nguyên được kiện toàn. Ba binh trạm hậu cần cánh Bắc, canh Trung, cánh Nam được hình thành. Các lực lượng công binh, vận tải bộ, các đơn vị ở tuyến sau được huy động để mở thông tuyến đường ô tô nối liền Tà Xẻng (Trên tuyến vận tải chiến lược 559) vào Nam đường 19 và mở các đường hành lang vận tải bộ sang phía Đông: Hành lang đi xuống căn cứ khu 5 của Bình Định, Phú Yên và hành lang từ Tây Gia Lai sang đông bắc Pleiku. Thành lập Xưởng quân giới X53. Các đường hành lang Bình Sơn, Nam Sơn, Tây Sơn, C01, C02, C03, C07 được mở rộng và bắt đầu sử dụng một số phương tiện thô sơ: Xe đạp thồ, thuyền, voi.

4. Tổ chức bệnh viện, đội điều trị: Có 3 bệnh viện và 4 đội điều trị.
- Bệnh viện 211 là bệnh viện trung tâm, bệnh viện lớn nhất của Mặt trận. Bệnh viện do các bác sỹ của 2 bệnh viện 103 và 108 bổ sung từ miền Bắc vào thành lập. Bệnh viện đứng chân ở khu vực binh trạm TRung.
- Bệnh viện 1 ở cánh bắc.
- Bệnh viện 2 ở cánh Nam.
- Bốn đội điều trị 81, 82, 83, 84 đứng ở cánh Bắc, cơ động theo các hướng tác chiến của bộ đội.

5. Có một xưởng trạm của hậu cần chuyên sửa chữa xe.

6. Hệ thống kho: 
- Kho lớn nhất là kho khu B, trực thuộc Hậu cần Mặt trận, có vai trò như tổng kho của mặt trận, tiếp nhận hàng của tuyến chi viện 559 qua Binh trạm 37.
- Kho VQ5 đứng chân ở Binh trạm Bắc.
- Kho VQ7 ở đông sông Pô Cô.
- Kho VQ3 ở giữa Binh trạm cánh Bắc và binh trạm cánh Trung.
- Kho VQ9 ở giữa binh trạm cánh Trung và Binh trạm cánh Nam.

Chủ Nhật, 2 tháng 12, 2018

[2.44] Các đơn vị bộ đội Quân khu 5 và Mặt trận B3 Tây NGuyên trong cuộc tiến công chiến lược năm 1972

20181202

1. Khu ủy Khu 5, Quân khu ủy Quân khu 5: Bí thư Khu ủy kiêm Bí thư Quân khu ủy: Đ/c Võ Chí Công

2. Bộ Tư lệnh QK5: Thiếu tướng Hoàng MInh Thảo - Tư lệnh; Chính ủy: Đ/c Võ Chí Công

3. Mặt trận B3 Tây Nguyên: Thiếu tướng Hoàng Minh Thảo - Tư lệnh; Chính ủy: Đ/c Trương Chí Cương

4. Lực lượng bộ binh QK5: 
- Sư đoàn 2, có các Trung đoàn 141, Trung đoàn 1, Trung đoàn 52 của Sư đoàn 320A.
- Sư đoàn 3 Sao vàng, có các Trung đoàn: Trung đoàn 2, Trung đoàn 12, Trung đoàn 21
- Sư đoàn 711, có các Trung đoàn: Trung đoàn 31, Trung đaonf 38, Trung đoàn 9.

5. Lực lượng bộ binh Mặt trận B3 Tây Nguyên
- Sư đoàn 320A, gồm có Trung đoàn 48, Trung đoàn 52, Trung đoàn 64.
- Tiểu đoàn 631 độc lập
- Sư đoàn 2 (Khi hoạt động ở Tây Nguyên) gồm Trung đoàn 141, Trung đoàn 1.
- Các Trung đoàn độc lập: Trung đoàn 66, Trung đoàn 95, Trung đoàn 28, Trung đoàn 24 (Sau này trở thành Sư đoàn 10, dịp gần cuối năm 1972).

6. Lực lượng đặc công QK5
- Trung đoàn đặc công 459, gồm các tiểu đoàn đặc công 403, 406, tiểu đoàn bộ binh 5
- Trung đoàn đặc công 493, gồm các tiểu đoàn đặc công 409, 404, tiểu đoàn bộ binh 40

7. Lực lượng đặc công Mặt trận B3 Tây Nguyên
- Trung đoàn đặc công 400
- 1 Tiểu đoàn đặc công độc lập

8. Lực lượng pháo binh QK5
- Cụm pháo binh 572, gồm có 1 tiểu đoàn pháo binh 130mm, 2 tiểu đoàn cao xạ 37mm, 1 tiểu đoàn tăng thiết giáp (tiểu đoàn 177), 1 tiểu đoàn công binh, 1 tiểu đoàn pháo hỗn hợp, 1 đại đội tên lửa chống tăng B72.

9. Lực lượng pháo binh Mặt trận B3 Tây Nguyên
- Trung đoàn pháo binh 675
- Trung đoàn pháo binh 40
- 3 tiểu đoàn cao xạ 37mm
- 1 tiểu đoàn SMPK 14,5mm
- 1 đại đội pháo phòng không tự hành 57mm
- 1 đại đội pháo tự hành
- 1 đại đội tên lửa tên lửa chống tăng B72

10. Lực lượng tăng thiết giáp QK5: Tiểu đoàn 177 xe tăng

11. Lực lượng tăng thiết giáp Mặt trận B3 Tây Nguyên: Tiểu đoàn xe tăng 297

12. Lực lượng trinh sát: Tiểu đoàn 32 Quân khu 5 và 1 đại đội thuộc Mặt trận B3 Tây Nguyên

13. Lực lượng công binh: Trung đoàn 270 Quân khu 5 và Trung đoàn 7 (Mặt trận B3 Tây Nguyên), Trung đoàn 83 Mặt trận B3 Tây Nguyên.

14. Lực lượng vũ trang địa phương: 17 tiểu đoàn bộ binh QK5, 7 tiểu đoàn đặc công. Mặt trận B3 Tây Nguyên có 2 tiểu đoàn bộ binh và 2 tiểu đoàn đặc công. Có 251 trung đội du kích. 

Chủ Nhật, 26 tháng 8, 2018

[2.43] Tổng hợp mật danh, phiên hiệu, số hiệu các đơn vị Quân đội nhân dân Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ [liên tục cập nhật]

20180826 - Tổng hợp mật danh, phiên hiệu, số hiệu các đơn vị Quân đội nhân dân Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ

Bài liên quan:


I. Ký hiệu chiến trường của phía Quân đội nhân dân Việt Nam

- B1: Ký hiệu để chỉ chiến trường Quân khu 5, gồm các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa.

- B2: Ký hiệu để chỉ chiến trường Nam Trung Bộ (Quân khu 6), các tỉnh Đông Nam Bộ (Quân khu 7) và Tây Nam Bộ (Quân khu 9), từ Bình Thuận trở vào đến Cà Mau. Một số Giấy báo tử/ Trích lục thông tin LS ghi đơn vị: QK2 B2 là Quân khu 8 (Các tỉnh Trung Nam bộ), QK3 B2 là Quân khu 9 (Các tỉnh Tây Nam bộ).

- B3: Ký hiệu để chỉ chiến trường Tây Nguyên (Gồm các tỉnh Gia Lai, Kontum, Daklak).

- B4: Ký hiệu để chỉ chiến trường Trị Thiên - Huế.

- B5: Ký hiệu để chỉ chiến trường đường 9 Bắc Quảng Trị.

II. Ký hiệu đơn vị trên Giấy báo tử

1. Các Giấy báo tử cấp trước năm 1975 thường có các ký hiệu để chỉ chiến trường như sau:

- KB, NB: Chiến trường Nam Bộ (Quân khu 7 và Quân khu 9 hiện nay).

- KT: Mặt trận B3 Tây Nguyên/ Quân đoàn 3 hiện nay.

- KH: Chiến trường nam Quân khu 4 - Quảng Trị và Thừa Thiên - Huế.


- KHG: Có thông tin ghi nhận thuộc Đoàn 559 [Cập nhật 23/9/2018]. 
         * Một LS khác có GBT cấp năm 1972 ghi đơn vị Đại đội 3 Tiểu đoàn 1 KHG, trích lục thì là d1 E7 BTL công binh [Là E7 công binh trên đường Trường Sơn] [Cập nhật 17/4/2019]

- KHM: Giấy báo tử ký 30/1/1974, LS hy sinh 3/3/1968, đơn vị ghi KHM, có trích lục thông tin LS [Cập nhật 15/8/2021]

- KN: Chiến trường Quân khu 5.


- KBM: Chiến trường Nam Bộ (Tương đương KB?) - GBT ký 15/8/1974, ghi đơn vị C8d8 KBM. Trích lục ghi c8 d8 E101 F1 Mặt trận B2 [Cập nhật 27/9/2018]



2. Đơn vị trên các Giấy báo tử cấp sau năm 1975


- Đơn vị P1: Phần nhiều tương ứng với chiến trường Quân khu 5


- Đơn vị P2: Phần nhiều tương ứng với chiến trường Nam Bộ (Quân khu 7 và Quân khu 9).

      + Bổ sung 09/05/2019: Ghi nhận LS có GBT ký 1/12/1976,                    nhưng có giấy tờ quân Mỹ thu giữ ở Quảng Đà.

- Đơn vị P4: Phần nhiều tương ứng với chiến trường Trị Thiên.
       + 20/8/2019: GBT năm 1976, ghi nơi hy sinh miền Tây 9/3/1971, có 1 giấy khen cấp năm 1970 ghi đơn vị 1459 (F304/E24 tại nam Lào).

- Đơn vị P4M

       + 26/2/2020: Giấy báo tử năm 1977, ghi nơi hy sinh Mặt trận phía Nam, hy sinh 25/6/1970. Đơn vị là P4M. Thư gửi về gia đình 5/1968 có số hòm thư là 86550YKC6 (d56 pháo binh thuộc Đoàn 69 pháo binh Miền) [Bổ sung 26/2/2020]

- Đơn vị MTB: Ghi nhận thêm ký hiệu MTB trên GBT năm 1976, web chính sách quân đội thì có thể là hy sinh ở Phước Long (Bổ sung 2018/03/26-2129h)


- Đơn vị KH5P: Ghi nhận ký hiệu KH5P trên GBT 5/1977 (
Bổ sung 2018/03/27-1900h).

- Đơn vị NNP: Trên GBT có ghi nơi hy sinh ở Tây Ninh. Có 1 Ls thì đơn vị là F9/E271/d1/C1 hy sinh 8/5/1968 [Bổ sung 2018/10/13 - 21h00 - Cập nhật 22/11/2018]

- Đơn vị NT: Trên GBT cấp năm 1976 có ghi đơn vị NT. LS có tên trong danh sách cán bộ chỉ huy đại đội trong tài liệu Mỹ thu của Trung đoàn 4 Đồng Nai năm 1969. [Cập nhật 14/8/2022]

- Đơn vị 1970/P3: Trên GBT có ghi nơi hy sinh ở Bình Long ngày 26/9/1968 (Bổ sung 2019/04/05).

- Đơn vị KBP: Giấy báo tử 30/12/1976, tỉnh Vĩnh Phú. Web Chính sách quân đội không có thông tin. Web ccbsu9.org có thông tin LS thuộc Trung đoàn 2 Sư đoàn 9 [Cập nhật 31/3/2019].


- Đơn vị KNP: 
     + Giấy báo tử 25/10/1976, tỉnh Vĩnh Phú, có ghi nơi hy sinh Trảng Bàng Tây Ninh. Web Chính sách quân đội thì có thông tin, LS thuộc F9/E761/d3, hy sinh ở Trảng Lớn Tây Ninh. [Cập nhật 7/5/2019]. 
     + Giấy báo tử cấp 25/10/1976 tỉnh Vĩnh Phúc, ghi nơi hy sinh Biên Hòa. Mỹ thu Sổ bệnh nhân Bệnh viện KC11 (Đoàn 86 HC M) thì LS thuộc Đoàn chi viện 2094 hy sinh ở viện 15/5/1969.

- Đơn vị PG:
       + Giấy báo tử ký ngày 1/7/1976 tỉnh Hải Hưng, có ghi nơi hy sinh Mặt trận phía Nam, đơn vị PG, hy sinh ngày 15/12/1969. [Cập nhật 15/8/2020] - Chưa có Trích lục.
- Đơn vị PGM:
        + Giấy báo tử ký 1/3/1977 do Bộ Tư lệnh 350 cấp, LS quê Chương Mỹ, trú quán Hải Phòng, đơn vị PGM hy sinh 17/2/1969. Web Chính sách quân đội không có thông tin. Chưa xin trích lục [Cập nhật 14/8/2021] 

III. Một số mật danh đơn vị cụ thể

- Đơn vị 1254: Binh trạm 34 Đoàn 559 bộ đội Trường Sơn đường Hồ Chí Minh [Cập nhật 27/8/2019]


- Đơn vị 1360: Trung đoàn 208 pháo binh - Bộ Tư lệnh pháo binh. Có Trung đoàn 208B đi B năm 1966 ghép đơn vị nhỏ vào E84A là Trung đoàn 724 pháo binh, vào miền Đông Nam bộ mang mật danh Trung đoàn 724 pháo binh [Khác E28 pháo binh/ Trung đoàn 66 pháo binh] thuộc Đoàn pháo binh Biên Hòa sau này [Cập nhật 22/11/2018].

- Đơn vị 1450: Trung đoàn 66 Sư đoàn 304 [Cập nhật 30/8/2018].

- Đơn vị 1459: Trung đoàn 24 Sư đoàn 304 [Cập nhật 20/8/2019].

- Đơn vị 5238: Trung đoàn 18 sư đoàn 325 tại Quảng Trị [Cập nhật 14/08/2022: Giấy tờ thu giữ 1972 của đc Dương Hữu Hồng có ghi đơn vị 5238]. Link: http://www.kyvatkhangchien.com/2022/08/3253-cac-giay-to-cua-c-duong-huu-hong.html

- Đơn vị 5330: Trung đoàn 812 hay Trung đoàn 3 Sư đoàn 324B, chiến đấu chủ yếu trên chiến trường Quảng Trị năm 1967, 1968. [Cập nhật 23/5/2021 qua giấy tờ thu giữ tại Quảng Trị 5/1967]

- Đơn vị 5742: Trung đoàn 101D Sư đoàn 325C, hoạt động trên chiến trường Quảng Trị năm 1967, chiến đấu tại Tây Nguyên 1968, sau đó chuyển vào chiến trường Nam Bộ. [Cập nhật 21/10/2018]

- Đơn vị 5760: Trung đoàn 18 Sư đoàn 325, trên địa bàn Quân khu 4. Là đơn vị tiền thân của các Trung đoàn: Trung đoàn 18A (Trung đoàn 12 - Sư đoàn 3 Sao vàng hiện nay), Trung đoàn 18B (Trung đoàn 20 Sư đoàn 330 bộ binh QK9 hiện nay), Trung đoàn 18C (Trung đoàn 29), Trung đoàn 18D (Sư đoàn 325 hiện nay) [Cập nhật...]

- Đơn vị 5764:  Trung đoàn 29 Sư đoàn 325C, ghi nhận qua giấy khen [Cập nhật 4/4/2020].

- Đơn vị 6203: Trung đoàn ??? Trên GBT ghi địa bàn Tây Quân khu 4 [chỉ Lào], năm 1971 [Cập nhật 16/9/2019].

- Đơn vị 6211: Giấy báo tử ghi đơn vị 6211, hy sinh 2/1971 tại nam QK4 - là Trung đoàn 64 QUân đoàn 3 [Cập nhật 18/3/2020]

- Đơn vị 6335: Con dấu đơn vị trên Giấy nghỉ phép cấp cho cá nhân về thăm gia đình trước khi đi chiến đấu 10/1967 [Cập nhật 3/2/2022] link: 
[3.233] Giấy nghỉ phép của đồng chí Bùi Văn Thơ, đơn vị 6335 [Tức Trung đoàn 24 Sư đoàn 304], được về thăm gia đình trước khi đi chiến đấu tại Tân Hòa - Quỳnh Hội - Quỳnh Côi [Quỳnh Phụ] - Thái Bình, tháng 10/1967

- Đơn vị 8220: Trên Giấy chứng nhận Gia đình quân nhân gửi cho gia đình năm 1967. Mỹ thu giấy tờ có con dấu đơn vị 8220 cùng loạt giấy tờ khác thuộc về E174 F1 năm 1968 [Cập nhật 14/8/2022].

- Đơn vị 8537: Trên GBT năm 1965 ở miền Tây tổ quốc, Bộ QP giải mã là Trung đoàn 335 ở chiến trường Lào, Xiêng Khoảng Cánh Đồng Chum chiến dịch 74A ??? [Cập nhật 29/9/2018]

- Đơn vị 9028 KH: Trên GBT năm 1970. Chưa xác định được là đơn vị nào. [Cập nhật 5/10/2019]

- Đơn vị 9410: Trên GBT tháng 1/1969 -> Là 1 Binh trạm thuộc Đoàn 559 bộ đội Trường Sơn đường Hồ Chí Minh - Có thể là Binh trạm 31[Cập nhật 18/12/2019]

- Đơn vị 9530: Trung đoàn 36 Sư đoàn 308.

- Đơn vị 9625: Trung đoàn 141 - Sư đoàn 312, hoạt động trên chiến trường Quảng Trị, Lào, Mặt trận 44 Quảng Đà (Trung đoàn 141 chi viện) [Cập nhật 11/11/2018]

- Đơn vị 9645: Trung đoàn 209 - Sư đoàn 7 và Trung đoàn 209 Sư đoàn 312, hoạt động trên chiến trường Quảng Trị, Lào, miền Đông Nam Bộ QK7 [Cập nhật 11/11/2018]



- V104: Cục Hậu cần Miền (Thuộc B2).

- V102: Cục Chính trị Miền (Thuộc B2).

Thứ Bảy, 7 tháng 7, 2018

[2.42] Tổng hợp của phía Mỹ về phiên hiệu và vị trí các đơn vị trên miền Bắc huấn luyện chiến sỹ chi viện vào miền Nam chiến đấu, trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước

2018070764044

Trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước, các đơn vị chiến đấu của Quân đội nhân dân Việt Nam trên chiến trường miền Nam (tính từ phía nam sông Bến Hải) có tổng quân số lớn, nhu cầu cung cấp hậu cần và quân số bổ sung theo thời gian lớn. Ngoài nguồn quân số bổ sung tại chỗ từ các địa phương nơi đơn vị hoạt động, một nguồn bổ sung lớn chủ yếu khác là từ miền Bắc Việt Nam, chuyển quân qua hệ thống của Đoàn vận tải 559 hoặc trực tiếp vượt qua giới tuyến sông Bến Hải.

Theo thời gian, phía Mỹ đã tổng hợp được một số phiên hiệu đơn vị trên địa bàn miền Bắc huấn luyện tân binh cung cấp cho các đơn vị chiến đấu, chủ yếu là các đơn vị bộ binh. Trong số này, có cả các đơn vị vừa chiến đấu trực tiếp, vừa huấn luyện tân binh, hoặc có các đơn vị chỉ chuyên huấn luyện tân binh và kiêm nhiệm vụ phòng thủ địa bàn.

Danh sách các đơn vị như sau:


1. Đoàn huấn luyện 22
- Ban chỉ huy Đoàn: Đóng tại huyện Nông Cống tỉnh Thanh Hóa
- Tiểu đoàn 1: Huyện Như Xuân tỉnh Thanh Hóa
- Tiểu đoàn 2: Không xác định được vị trí
- Tiểu đoàn 3: Không xác định được vị trí
- Tiểu đoàn 4: Huyện Như Xuân tỉnh Thanh Hóa
- Tiểu đoàn 5: Không xác định được vị trí
- Tiểu đoàn 6: Không xác định được vị trí
- Tiểu đoàn 7: Huyện NÔng Cống tỉnh Thanh Hóa
- Tiểu đoàn 8: Huyện Như Xuân tỉnh Thanh Hóa
- Tiểu đoàn 9: Huyện Triệu Sơn tỉnh Thanh Hóa
- Tiểu đoàn 10: Không xác định được vị trí

2. Sư đoàn 250 huấn luyện
- Ban chỉ huy: Huyện Phú Bình tỉnh Bắc Thái
- Trung đoàn 1: Huyện Yên Thế tỉnh Hà Bắc
- Trung đoàn 2: Tỉnh Bắc Thái
- Trung đoàn 3: Tỉnh Hà Bắc
- Trung đoàn 4: Tỉnh Hà Bắc

3. Sư đoàn 320B huấn luyện
- Ban chỉ huy Sư đoàn: Tỉnh Hòa Bình
- Trung đoàn 1: Huyện Nho Quan tỉnh Ninh Bình
- Trung đoàn 2: Tỉnh Hà Tây
- Trung đoàn 3: Huyện NHo Quan tỉnh Ninh Bình
- Trung đoàn 4: Huyện Lạc Sơn tỉnh Ninh Bình
- Trung đoàn 5: Huyện NHo QUan tỉnh Ninh Bình
- Trung đoàn 6: Huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình
- Trung đoàn 7:Tỉnh Hà Tây

4. Sư đoàn 338 huấn luyện
- Ban chỉ huy Sư đòan: Huyện Thọ Xuân tỉnh Thanh Hóa
- Trung đoàn 1: Tỉnh Thanh HÓa
- Trung đoàn 2: Không xác định vị trí đóng quân
- Trung đoàn 3: Tỉnh Thanh HÓa
- Trung đoàn Thủ Đô: Huyện Yên Thủy tỉnh Hòa BÌnh

5. Trung đoàn 12 đia phuơng: Tỉnh Hà Tây

6. Trung đoàn bộ binh 246: Đặc khu Vĩnh Linh – tỉnh Quảng Trị

7. Trung đoàn bộ binh 270: Tỉnh Quảng Bình

8. Sư đoàn bộ binh 304: Tỉnh Quảng Bình

9. Lữ đoàn đặc công 305: Khu vực Kép Hạ tỉnh Hà Bắc

10. Sư đoàn bộ binh 308: KHông xác định được vị trí, ở Quân khu 4

11. Sư đoàn bộ binh 312
- Ban chỉ huy Sư đoàn: Huyện Phổ Yên tỉnh Bắc Thái
- Trung đoàn 141: Huyện Phổ Yên tỉnh Bắc Thái
- Trung đoàn 165: Tỉnh Vĩnh Phúc

12. Trung đoàn 4 pháo binh: Huyện Hương Canh tỉnh Vĩnh Phúc

13. Sư đoàn bộ binh 320: KHông xác định được vị trí, ở Quân khu 4

14. Sư đoàn bộ binh 324: KHông xác định được vị trí, ở Quân khu 4

15. Sư đoàn 325: KHông xác định được vị trí.

16. Sư đoàn bộ binh 330
- Ban chỉ huy Sư đoàn: Tỉnh Nam Hà
- Trung đoàn 46: Tỉnh Thái Bình
- Trung đoàn 556: Tỉnh Nam Định
- Trung đoàn 568: Huyện Lục Nam tỉnh Hà Bắc
- Trung đoàn 4 pháo binh: KHông xác định được vị trí.

17. Sư đoàn bộ binh 350
- Ban chỉ huy Sư đoàn: Huyện An Lão thành phố Hải Phòng
- Trung đoàn 7: Huyện Đông Triều tỉnh Quảng Ninh
- Trung đoàn 42: Huyện Đông Triều tỉnh Quảng Ninh
- Trung đoàn 50: Đồ Sơn – Hải Phòng
- Trung đoàn 57 pháo binh: Không xác định vị  trí.

Thứ Bảy, 27 tháng 1, 2018

[2.41] Danh sách 340 cán bộ chiến sỹ Tiểu đoàn 3 Trung đoàn 274, do phía Mỹ thu giữ tại khu vực Biên Hòa Tết Mậu thân 1968

2018012746103

Danh sách 340 cán bộ chiến sỹ Tiểu đoàn 3 Trung đoàn 274, do phía Mỹ thu giữ tại khu vực Biên Hòa Tết Mậu thân 1968. 

Tiểu đoàn 3 là một trong những đơn vị tham gia tấn công sân bay Biên Hòa rạng sáng 31/1/1968 Tết Mậu Thân 1968, và thiệt hại nặng về nhân lực.

Ảnh chụp danh sách


Thứ Hai, 22 tháng 1, 2018

[2.40] Danh sách cán bộ chiến sỹ Đại đội 2 Tiểu đoàn 16, là đơn vị tấn công sân bay Tân Sơn Nhất Tết Mậu Thân 1968

2018012241096

Danh sách cán bộ chiến sỹ Đại đội 2 Tiểu đoàn 16, là đơn vị tấn công sân bay Tân Sơn Nhất Tết Mậu Thân 1968, không có thời gian lập, do phía Mỹ thu giữ tại khu vực sân bay Tân Sơn Nhất sau trận đánh, gồm:

1. Biểu đồ Biên chế K2, là Đại đội 2 - Tiểu đoàn 16 Phân khu 2. Phía Mỹ xác định biểu đồ này có 101 tên cán bộ chiến sỹ, từ Ban chỉ huy Đại đội cho đến chiến sỹ thuộc Đại đội.

2. Danh sách bồi dưỡng chiến đấu của Đại đội 2 - Tiểu đoàn 16, có chữ ký xác nhận của Thủ trưởng C2, thủ trưởng d16. Danh sách gồm có tên 67 cán bộ chiến sỹ.

Ảnh chụp các giấy tờ