Chủ Nhật, 26 tháng 8, 2018

[2.43] Tổng hợp mật danh, phiên hiệu, số hiệu các đơn vị Quân đội nhân dân Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ [liên tục cập nhật]

20180826 - Mật danh đơn vị


I. Ký hiệu chiến trường của phía Quân đội nhân dân Việt Nam

- B1: Ký hiệu để chỉ chiến trường Quân khu 5, gồm các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa.

- B2: Ký hiệu để chỉ chiến trường Nam Trung Bộ (Quân khu 6), các tỉnh Đông Nam Bộ (Quân khu 7) và Tây Nam Bộ (Quân khu 9), từ Bình Thuận trở vào đến Cà Mau. Một số Giấy báo tử/ Trích lục thông tin LS ghi đơn vị: QK2 B2 là Quân khu 8 (Các tỉnh Trung Nam bộ), QK3 B2 là Quân khu 9 (Các tỉnh Tây Nam bộ).

- B3: Ký hiệu để chỉ chiến trường Tây Nguyên (Gồm các tỉnh Gia Lai, Kontum, Daklak).

- B4: Ký hiệu để chỉ chiến trường Trị Thiên - Huế.

- B5: Ký hiệu để chỉ chiến trường đường 9 Bắc Quảng Trị.

II. Ký hiệu đơn vị trên Giấy báo tử

1. Các Giấy báo tử cấp trước năm 1975 thường có các ký hiệu để chỉ chiến trường như sau:

- KB, NB: Chiến trường Nam Bộ (Quân khu 7 và Quân khu 9 hiện nay).

- KT: Mặt trận B3 Tây Nguyên/ Quân đoàn 3 hiện nay.

- KH: Chiến trường nam Quân khu 4 - Quảng Trị và Thừa Thiên - Huế.


- KHG: Có thông tin ghi nhận thuộc Đoàn 559 [Cập nhật 23/9/2018]. Một LS khác có GBT cấp năm 1972 ghi đơn vị Đại đội 3 Tiểu đoàn 1 KHG, trích lục thì là d1 E7 BTL công binh [Là E7 công binh trên đường Trường Sơn] [Cập nhật 17/4/2019]

- KN: Chiến trường Quân khu 5.


- KBM: Chiến trường Nam Bộ (Tương đương KB?) - GBT ký 15/8/1974, ghi đơn vị C8d8 KBM. Trích lục ghi c8 d8 E101 F1 Mặt trận B2 [Cập nhật 27/9/2018]



2. Đơn vị trên các Giấy báo tử cấp sau năm 1975


- Đơn vị P1: Phần nhiều tương ứng với chiến trường Quân khu 5


- Đơn vị P2: Phần nhiều tương ứng với chiến trường Nam Bộ (Quân khu 7 và Quân khu 9).

      + Bổ sung 09/05/2019: Ghi nhận LS có GBT ký 1/12/1976,                    nhưng có giấy tờ quân Mỹ thu giữ ở Quảng Đà.


- Đơn vị MTB: Bổ sung 2018/03/26-2129h: Ghi nhận thêm ký hiệu MTB trên GBT năm 1976, web chính sách quân đội thì có thể là hy sinh ở Phước Long


- Đơn vị KH5P: Bổ sung 2018/03/27-1900h: Ghi nhận ký hiệu KH5P trên GBT 5/1977.


- Đơn vị NNP: Bổ sung 2018/10/13 - 21h00: Trên GBT có ghi nơi hy sinh ở Tây Ninh. Có 1 Ls thì đơn vị là F9/E271/d1/C1 hy sinh 8/5/1968 [Cập nhật 22/11/2018]

- Đơn vị 1970/P3: Bổ sung 2019/04/05: Trên GBT có ghi nơi hy sinh ở Bình Long ngày 26/9/1968.

- Đơn vị KBP: Giấy báo tử 30/12/1976, tỉnh Vĩnh Phú. Web Chính sách quân đội không có thông tin. Web ccbsu9.org có thông tin LS thuộc Trung đoàn 2 Sư đoàn 9 [Cập nhật 31/3/2019].


- Đơn vị KNP: 
     - Giấy báo tử 25/10/1976, tỉnh Vĩnh Phú, có ghi nơi hy sinh Trảng Bàng Tây Ninh. Web Chính sách quân đội thì có thông tin, LS thuộc F9/E761/d3, hy sinh ở Trảng Lớn Tây Ninh. [Cập nhật 7/5/2019]. 
     - Giấy báo tử cấp 25/10/1976 tỉng Vĩnh Phúc, ghi nơi hy sinh Biên Hòa. Mỹ thu Sổ bệnh nhân Bệnh viện KC11 (Đoàn 86 HC M) thì LS thuộc Đoàn chi viện 2094 hy sinh ở viện 15/5/1969.

III. Một số mật danh đơn vị cụ thể

- Đơn vị 9530: Trung đoàn 36 Sư đoàn 308.

- Đơn vị 1450: Trung đoàn 66 Sư đoàn 304 [Cập nhật 30/8/2018].

- V104: Cục Hậu cần Miền (Thuộc B2).

- V102: Cục Chính trị Miền (Thuộc B2).


- Đơn vị 8537: Trên GBT năm 1965 ở miền Tây tổ quốc, Bộ QP giải mã là Trung đoàn 335 ở chiến trường Lào, Xiêng Khoảng Cánh Đồng Chum chiến dịch 74A ??? [Cập nhật 29/9/2018]

- Đơn vị 5742: Trung đoàn 101D Sư đoàn 325C, hoạt động trên chiến trường Quảng Trị. [Cập nhật 21/10/2018]

- Đơn vị 9625: Trung đoàn 141 - Sư đoàn 312, hoạt động trên chiến trường Quảng Trị, Lào, Mặt trận 44 Quảng Đà (Trung đoàn 141 chi viện) [Cập nhật 11/11/2018]

- Đơn vị 9645: Trung đoàn 209 - Sư đoàn 7 và Trung đoàn 209 Sư đoàn 312, hoạt động trên chiến trường Quảng Trị, Lào, miền Đông Nam Bộ QK7 [Cập nhật 11/11/2018]

- Đơn vị 1360: Trung đoàn 208 pháo binh - Bộ Tư lệnh pháo binh. Có Trung đoàn 208B đi B năm 1966, vào miền Đông Nam bộ mang mật danh Trung đoàn 28 pháo binh/ Trung đoàn 66 pháo binh thuộc Đoàn pháo binh Biên Hòa [Cập nhật 22/11/2018].


- Đơn vị 5760: Trung đoàn 18 Sư đoàn 325, trên địa bàn Quân khu 4. Là đơn vị tiền thân của các Trung đoàn: Trung đoàn 18A (Trung đoàn 12 - Sư đoàn 3 Sao vàng hiện nay), Trung đoàn 18B (Trung đoàn 20 Sư đoàn 330 bộ binh QK9 hiện nay), Trung đoàn 18C (Trung đoàn 29), Trung đoàn 18D (Sư đoàn 325 hiện nay) [Cập nhật 16/1/2019].

2 nhận xét:

  1. Trung đoàn PB 208 (Đoàn Tam Dương) doanh trại ở km3 đi Tam Đảo, đối diện chùa Hà; tháng 5/1965 sơ tán về các xã thuộc huyện Tam Dương. Trung đoàn bộ đóng gần thị trấn Me. Tháng 1/1966 tách một bộ phận để thành lập trung đoàn 208B (chính thức thành lập ngày 16/4/1966). Trung đoàn 208B chính thức từ căn cứ ở Yên Thủy Hòa Bình vào Nam bộ ngày 19/1/1967.Vào đến chiến trường Nam bộ đổi phiên hiệu thành trung đoàn 28 thuộc Đoàn PB 69 (Đ75 sau này), đây là phiên hiệu chính thức không phải mật danh; mật danh là f66.Trung đoàn được tuyên dương danh hiệu AHLLVTGP ngày 23/9/1973. Khi hành quân vào Nam bội quân số của trung đoàn gần 1700 người. Trải qua quá trình chiến đấu rât nhiều CBCS của trung đoàn đã hi sinh trên khắp các mặt trận Đông Nam bộ và CPC. Tại xã Phạm Văn Hai huyện Bình Chánh tp HCM, Ban Liên lạc CCB của trung đoàn vừa mới xây dựng xong Nhà bia ghi danh 148/174 liệt sĩ hi sinh tại Vĩnh Lộc và Bình Thủy huyện Đức Hòa(Long An)ngày 9 và 11/5/1968, số còn lại chưa tìm được danh sách .
    Bộ phận còn lại (trung đoàn 208A) do đồng chí Tô Thuận chỉ huy hành quân từ Tam Dương Vĩnh Phúc vào chiến trường Tây nguyên từ ngày 9/9/1967. Sau khi vào Tây Nguyên trung đoàn này sáp nhận với trung đoàn PB 40 có mặt từ trước đó.

    Trả lờiXóa
  2. C1 , D12, Đoàn 75, B2 là đơn vị nào mong các bác chỉ giúp ạ?

    Trả lờiXóa