Hiển thị các bài đăng có nhãn 4. Giấy tờ các đơn vị. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn 4. Giấy tờ các đơn vị. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 14 tháng 7, 2024

[4.116] Biên bản bàn giao Trường quân chính Phân khu 5 về Quân khu T7 (Quân khu 7), tháng 5/1969

2024071439916

1. Tháng 11 năm 1970, tại tỉnh Long Khánh, quân Mỹ thu giữ rất nhiều giấy tờ của Phân khu 5. 

Một trong số đó có Biên bản đề ngày 16/5/1969 bàn giao Trường quân chính PK5 cho T7 [Tức QK7].

Thành phần bàn giao gồm có Đại diện PK5 là đc Nguyễn Đăng Bẩy, đại diện các phòng Tham mưu - Chính trị - Hậu cần, Ban giám đốc và Đảng ủy trường.

Nội dung bàn giao gồm tổ chức khung và biên chế, danh sách và chất lượng cản bộ Đảng - Đoàn - quần chúng, tài sản và trang bị, tài chính...

2. Ảnh chụp Biên bản bàn giao (lưu tại Đại học kỹ  thuât Texas)



Thứ Hai, 10 tháng 6, 2024

[4.115] Biểu đồ sức khỏe các tháng cuối năm 1966 của Trung đoàn 165/ tức Q12 - Sư đoàn 7 Quân Giải phóng miền Nam

2024061034902

1. Quân Mỹ thu giữ một số tài liệu của Trung đoàn 165 [tức Q12] Sư đoàn 7, trong đó có Biểu đồ sức khỏe từ tháng 7 đến tháng 12/1966, thể hiện các số lượng của Trung đoàn 165: Tổng số ốm, Số người bị sốt rét, số người bị tê phù, số người tử vong.

- Trung đoàn 165 mới hành quân chi viện vào đến miền Nam (Vùng Bù Gia Mập - Phước Long) khoảng đầu tháng 5/1966.

- Số lượng cao điểm người bị ốm lên đến 1764 người vào tháng 8/1966, trong đó số bị sốt rét là 1637 người.

- Số lượng người tử vong lớn nhất vào tháng 10/1966, với số người tử vong là 62.

- Tổng số tử vong từ tháng 8 đến tháng 12/1966 là 187 người.

- Tổng quân số của Trung đoàn ở thời điểm tháng 1/1966 là 2101 người, nhưng chỉ có 1638 người xuất phát vào Nam, còn 344 người ở lại miền Bắc do lý do sức khỏe.

(Rất nhiều liệt sỹ của Trung đoàn 165 hy sinh do bệnh được chôn cất tại vùng rừng núi Bù Gia Mập - Phước Long)

2. Ảnh chụp biểu đồ (lưu tại Đại học kỹ thuật Texas)



Chủ Nhật, 9 tháng 6, 2024

[4.114] Nội dung 1 bức điện của Sư đoàn 3 Sao vàng QK5 năm 1970 thể hiện việc chuyển giao tiểu đoàn 8 Trung đoàn 22 Sư đoàn 3 QK5 về trực thuộc Tỉnh đội Bình ĐỊnh

2024060933899

1. Đầu năm 1970, quân SG có thu giữ một bức thư công tác không đề ngày, có thể là của cán bộ Tỉnh đội Bình Định, trong đó có chép lại thông tin bức điện số 138/TK của Nông trường 3 (Sư đoàn 3 Sao vàng) gửi Bình ĐỊnh với nội dung:

"Theo lệnh của QK, N3 bàn giao bổ sung d8 cho tỉnh đội Bình Định - Bình Định cử cán bộ đến Hoài NHơn gặp đc Dũng Tham mưu phó E22 và đc Đức d trưởng d8 để nhận toàn bộ quân số và vũ khí của d8 - Sau khi giao nhận xong báo cáo kết quả về Sư đoàn biết." Ngày 15/2 [1970] Soạn

2. Như vậy Tiểu đoàn 8 Trung đoàn 22 Sư đoàn 3 Sao vàng QK5 được bàn giao về Tỉnh đội Bình Định khoảng đầu năm 1970.

3. Ảnh chụp 1 phần bức thư có thể hiện nội dung bức điện (lưu tại Đại học kỹ thuật Texas)



Thứ Ba, 7 tháng 5, 2024

[4.113] Mười một giấy ra viện của cán bộ chiến sỹ thuộc Trung đoàn 88 - Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam, năm 1967

2024050730869

1. Quân Mỹ thu giữ nhiều giấy tờ của bộ đội Việt Nam thuộc Trung đoàn 88 (lúc này thuộc Phân khu 1 - Quân Giải phóng miền Nam). 

Một trong số đó có mười một (11) Giấy ra viện của 11 cán bộ chiến sỹ, phần lớn thuộc Đại đội 1 Tiểu đoàn 7, được điều trị cuối năm 1967 tại Bệnh xá của Đoàn 86 hậu cần Miền.

Cụ thể:

1) Đc Nguyễn Văn Nhung - 39 tuổi - Đại đội trưởng - quê Phượng Hoàng - Thanh Hà - Hải Dương - Điều trị từ 12/10/1967 đến 21/11/1967.

2) Đc Phạm Thanh Hải - 22 tuổi - chiến sỹ c1/k7 - quê Yên Hòa - Yên Mô - Ninh Bình - từ 6/12/1967 - 14/12/1967.

3) Đc Trần Ngọc Thổ - 19 tuổi - chiến sỹ c1/k7 - từ 8/11/1967 đến 14/12/1967.

4) Đc Đinh Long Định - 22 tuổi - A trưởng C1/K7 - từ 17/11/1967 đến 8/12/1967.

5) Đc Lê Trung Học - 21 tuổi - chiến sỹ C1/K7 - từ 12/11/1967 đến 8/12/1967.

6) Đc Vương Văn Vạn - 19 tuổi - trung sỹ C1/K7 - quê Mạch Tràng - Đông Anh - Hà Nội - từ 19/11/1967 đến 1/12/1967.

7) Đc Vũ Xuân Thêm - 25 tuổi - chiến sỹ C1/K7 quê Thượng Cát - Từ Liêm - Hà Nội - từ 12/11/1967 đến 1/12/1967.

8) Đc Vũ Xuân Vĩnh - 18 tuổi - chiến sỹ K7 - từ 5/12/1967 đến 8/12/1967.

9) Đc Đỗ Mạnh HOa - từ 5/12/1967 đến 9/12/1967.

10) Đc Đỗ Xuân Thành 19 tuổi

11) Đc Nguyễn Quang Ngọc - 30 tuổi - A trưởng C1/K7 - quê Khối 52 khu phố Hoàn Kiếm - Hà Nội - từ 5/12/1967 đến 18/12/1967.

2. Ảnh chụp Giấy ra viện của đc Nguyễn Văn Nhung và Trần Ngọc Thổ (sau này là Tham mưu trưởng Quân khu 7) (lưu tại Đại học kỹ thuật Texas)




Thứ Sáu, 15 tháng 3, 2024

[4.112] Bản tin của Sư đoàn 304 số ra ngày 30/6/1970

2024031536865

Tháng 8/1970 tại Quảng Trị, sau 1 trận giao chiến quân Mỹ thu giữ một số giấy tờ có thể hiện phiên hiệu Tiểu đoàn 29 đặc công Sư đoàn 304 và Bản tin của Đoàn 300 (Tức Sư đoàn 304) số ra ngày 30/6/1970.

Ảnh chụp một phần bản tin (lưu tại Đại học kỹ thuật Texas)



Thứ Bảy, 27 tháng 1, 2024

[4.111] Danh sách có tên quê quán Đội phẫu thuật và 2 khung chuyển thương thuộc Tiểu đoàn 24 quân y Sư đoàn 304, năm 1970

2024012746845

1. Tháng 8 năm 1970 tại Quảng Trị, quân Sài Gòn có thu giữ một bản danh sách có tên quê quán 12 bác sỹ và nhân viên Đội phẫu thuật và khung chuyển thương, thuộc Tiểu đoàn 24 quân y Sư đoàn 304 Mặt trận B5.

- Đầu danh sách là Trung úy bác sỹ Hà Văn Từ (quê Cao Bằng), sinh 1928; 2 quân y sỹ là Đặng Văn Sinh (quê Hà Nội) và Nguyễn Thế Linh (quê Nam Định)....

2. Ảnh chụp Bản danh sách (lưu tại Đại học kỹ thuật Texas)



Thứ Năm, 18 tháng 1, 2024

[4.110] Thông báo của Tham mưu công binh Đoàn 559 năm 1968, về việc quân Mỹ sử dụng mìn túi vải (mìn lá) trên hệ thống đường mòn Hồ Chí Minh

2024011837830

1. Quân Mỹ thu giữ của Binh trạm 7/ Đoàn 559 bộ đội Trường Sơn - đường Hồ Chí Minh nhiều giấy tờ. 

Một trong số đó có Thông báo số 61/CB đề năm 1968, do Trung tá Pham Van Dieu ký thừa lệnh Trưởng phòng công binh, được Sao lục lại bởi Ban tham mưu Binh trạm 7. 

Nội dung văn bản thông báo không quân Mỹ sử dụng máy bay AD4 thả mìn túi vải trên đường ô tô chạy, phổ biến nhất trên trục đường 128 thuộc Binh trạm 1, 2, 3, thời gian thường vào lúc 16 đến 17 giờ. Mục đích gây cản trở vận chuyển bằng ô tô đồng thời gây sát thương chủ yếu dập nát bàn chân, đối với xe làm vỡ lốp không chạy được, và kèm theo là mô tả loại mìn.

2. Ảnh chụp 1 phần thông báo (Lưu tại Đại học kỹ thuật Texas)



Thứ Sáu, 12 tháng 1, 2024

[4.109] Quyết định của Bộ chỉ huy Miền bổ nhiệm cán bộ thuộc Cục Chính trị Miền, năm 1970

2024011231820

* Năm 1972, tại Bình Long, quân Sài Gòn có thu giữ một Quyết định đề 26/2/1970 của Bộ chỉ huy Miền do đc 9 Vinh  (Phía Mỹ chú thích là đc Trần Độ - Phó Chính ủy Bộ Chỉ huy Miền)  ký, bổ nhiệm các cán bộ có tên sau:

- Nguyễn Xuân Cảnh, cấp Trung đoàn chính trị bậc trưởng giữ chức Phó Phòng Tổ chức.

- Nguyễn Văn Khá, cấp Trung đoàn chính trị bậc phó giữ chức Phó phòng Bảo vệ.

- Nguyễn Ngọc Hương, cấp Trung đoàn chính trị bậc phó giữ chức Phó phòng Địch vận.

* Ảnh chụp quyết định (lưu tại Đại học kỹ thuật Texas)



Thứ Tư, 10 tháng 1, 2024

[4.108] Giấy tờ của Đại đội 21 trinh sát Trung đoàn 95A Sư đoàn 5 Quân Giải phóng miền Nam

2024011029813


1. Tháng 3 năm 1969, quân Mỹ thu giữ nhiều giấy tờ của Đại đội 21 trinh sát Trung đoàn 95A [mang mật danh F27] Sư đoàn 5 Quân Giải phóng miền Nam.

Một trong số đó có bức thư công tác, do đc Hồng Cán ký, đề gửi đc Khuyên, yêu cầu báo cáo tình hình địch về Chỉ huy sở. Bức thư đề 14h ngày 9/3.

2. Ảnh chụp bức thư (lưu tại Đại học kỹ thuật Texas)


Tag: Liệt sỹ khu đồi Bạch Đằng / F27

Thứ Sáu, 29 tháng 12, 2023

[4.107] Danh sách quân nhân thuộc Trung đội 2 Đại đội 10 tiểu đoàn 9 trung đoàn 66 sư đoàn 304, bị thu giữ 8/5/1972 tại bắc sông Mỹ Chánh - Quảng trị

2023122959827

Ngày 8/5/1972, tại khu vực bờ bắc sông Mỹ Chánh tỉnh Quảng Trị, quân Sài Gòn có thu giữ nhiều giấy tờ của Đại đội 10 tiểu đoàn 9 Trung đoàn 66 sư đoàn 304. Một trong số đó có Bản danh sách quân nhân thuộc Trung đội 2 Đại đội 10.

Bản danh sách có thông tin cơ bản về 25 cán bộ chiến sỹ, có cả quê quán.

Ảnh chụp Bản danh sách (lưu tại Đại học kỹ thuật Texas)



Thứ Năm, 24 tháng 8, 2023

[4.106] Bản quy định mật danh một số thủ trưởng và đơn vị thuộc Quân chủng phòng không không quân, Sư đoàn 367 phòng không trên chiến trường Quảng Trị, năm 1972

2023082450772


Tháng 7/1972, tại tỉnh Quảng Trị, quân Sài Gòn có thu giữ một bản quy định mật danh đơn vị thuộc Quân chủng phòng không không quân, Sư đoàn 367 phòng không trên chiến trường Quảng Trị, năm 1972.

Theo đó: 

- Bộ tư lệnh sư đoàn 367 phòng không có các đc thủ trưởng quân sự là Sành, Thụ, Ngư; thủ trưởng chính trị là Khoát, Nghị; cùng với các đc chỉ huy các phòng Tham mưu - Chính trị - Hậu cần - Kỹ thuật.

- Bộ tư lệnh quân chủng phòng không không quân mang mật danh T310, Bộ tham mưu Quân chủng mang mật danh V210; kèm theo tên các đc thủ trưởng Bộ tư lệnh.
- Ngoài ra còn có mật danh một số trung đoàn pháo phòng không trực thuộc Sư đoàn 367.

- Các mật danh đơn vị cấp dưới khác, mật danh địa danh chiến đấu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Ảnh chụp trang đầu:




Thứ Hai, 24 tháng 7, 2023

[4.105] Bức thư công tác của đc Năm Dũng - Binh trạm Đồng Tháp, gửi đc Ty + đc Mười + đc Hải [tức thư của đc Nguyễn Năm Dũng - tham mưu phó Trung đoàn 88 QK8 gửi tới đc Ty - Trung đoàn trưởng] về việc hiệp đồng với địa phương để Trung đoàn 88 hành quân về vùng Kiến Tường hoạt động, tháng 1/1970

2023072449756


Tháng 1 năm 1970, biệt kích Mỹ thu giữ ở vùng gần biên giới Campuchia, trên sông Vàm Cỏ Tây một số giấy tờ của Trung đoàn 88 Quân khu 8.

Một trong số đó có Bức thư công tác của đc Năm Dũng - Binh trạm Đồng Tháp, gửi đc Ty + đc Mười + đc Hải [tức thư của đc Nguyễn Năm Dũng - tham mưu phó Trung đoàn 88 QK8 gửi tới đc Ty - Trung đoàn trưởng] về việc hiệp đồng với địa phương để Trung đoàn 88 hành quân về vùng Kiến Tường hoạt động, tháng 1/1970.


Ảnh chụp 1 phần bức thư:




Thứ Tư, 14 tháng 6, 2023

[4.104] Danh sách lái xe của Đoàn 211/Mặt trận B3 Tây Nguyên

2023061438735

1. Quân Mỹ thu giữ Danh sách lái xe, thuộc đơn vị Đoàn 211/Mặt trận B3 Tây Nguyên [Có thể là Bệnh viện 211 Mặt trận B3 Tây Nguyên], năm 1967, gồm có 4 lái xe, do đc Lê Công thay mặt Thủ trưởng ký. 

Các thông tin gồm có họ và tên, quê quán, năm sinh...

1. Mai Văn Nhu, sinh năm 1934, nhập ngũ 1953, Tổ trưởng tổ xe, quê quán: Nam Sơn - An Dương - Kiến An - Hải Phòng.

2. Bùi Minh Tiệm, sinh năm 1940, nhập ngũ 1957, lái xe, quê quán: thôn Mon - Bắc Sơn - Đa PHúc - Vĩnh Phúc.

3. Nguyễn Hữu Thân, sinh năm 1946, nhập ngũ 1965, lái xe, quê quán: Tây Mỗ - Hữu Hưng (?) - Từ Liêm - Hà Nội.

4. Nguyễn Đăng Tài, sinh năm 1946, nhập ngũ 1965, lái xe, quê quán: Nguyên Xá - Minh Khai - Từ Liêm - Hà Nội.

* Ảnh chụp 1 phần bản danh sách:


2. Web Chính sách quân đội có thông tin về liệt sỹ Nguyễn Hữu Thân khớp với thông tin trong Danh sách bị thu giữ


Họ và tên:Nguyễn Hữu Thân
Tên khác:
Giới tính:
Năm sinh:1944
Nguyên quán:Tây Mỗ, Hữu Dũng, Từ Liêm, Hà Nội
Trú quán:Tây Mỗ, Hữu Dũng, Từ Liêm, Hà Nội
Nhập ngũ:04/1963
Tái ngũ:
Đi B:01/1966
Đơn vị khi hi sinh:V211
Cấp bậc:Binh nhất
Chức vụ:Lái xe
Ngày hi sinh:30/01/1967
Trường hợp hi sinh:Bị biệt kích bắn
Nơi hi sinh:Cách T1 CO2 1h
Nơi an táng ban đầu:Cách T1 CO2 1h
Toạ độ:
Vị trí:
Nơi an táng hiện nay:
Vị trí mộ:
Họ tên cha:Nguyễn Hữu Định
Địa chỉ:Cùng quê

Thứ Bảy, 27 tháng 5, 2023

[4.103] Các quyết định phong cấp hàm chiến sỹ thuộc tiểu đoàn 6 Trung đoàn 24 Mặt trận B3 Tây Nguyên, năm 1968

2023052750743


Tháng 9/1968, lực lượng biệt kích quân Sài Gòn có thu giữ nhiều giấy tờ của Đại đội 11 Tiểu đoàn 6 Trung đoàn 24 Mặt trận B3 Tây Nguyên, đó là các Quyết định phong cấp hàm từ binh nhất lên hạ sỹ, từ hạ sỹ lên trung sỹ, chủ yếu do thủ trưởng tiểu đoàn 6 Tiêu Văn Mẫn ký.

Các Quyết định chỉ có họ tên chiến sỹ, không có thông tin quê quán các chiến sỹ.

Ảnh chụp 1 Quyết định đề ngày 2/3/1968, phong cấp từ hạ sỹ lên Trung sỹ 5 chiến sỹ C11 d6 E24.




Thứ Tư, 10 tháng 5, 2023

[4.102] Giấy khen Đại đội 2 và Phân đội trinh sát thuộc Tiểu đoàn 1 bộ đội địa phương Long An về thành tích chiến đấu dịp Tết Mậu thân 1968 tại quận 7 Sài Gòn

2023051033723

1. Tháng 5/1968, quân Mỹ thu giữ một số giấy tờ của tiểu đoàn 1 bộ đội địa phương Long An, trong đó có 1 Quyết định khen thưởng với nội dung sau:

- Quyết định đề ngày 2/2/1968 của Chỉ huy Tiểu đoàn 1 bộ đội bộ đội địa phương Long An, tặng giấy khen cho Đại đội 2 và Phân đội trinh sát thuộc tiểu đoàn 1 về thành tích khắc phục khó khăn hành quân chiến đấu cả ngày 31/1/1968 dịp Tết Mậu Thân 1968. Theo đó đơn vị đã đến bót Nhị QUan lúc 7h sáng, giữ vững trận địa đến chiều diệt nhiều sinh lực địch.

- Quyết định do đc Nguyễn Văn Ấp thay mặt Ban chỉ huy d1 ký.

2. Ảnh chụp Giấy khen Phân đội trinh sát:



Chủ Nhật, 26 tháng 3, 2023

[4.101] Giấy tờ của Đại đội 3 tiểu đoàn 4 trung đoàn 12 Sư đoàn 3 Sao vàng QK5: Bản đăng ký diệt địch và Sơ đồ kế hoạch tấn công thị trấn Phù Mỹ - huyện Phù Mỹ - tỉnh BìnH Định năm 1972

2023032647706


Tháng 6/1972, tại Bình Định, quân Sài Gòn có thu giữ một số giấy tờ của đơn vị thuộc tiểu đoàn 4 trung đoàn 12 sư đoàn 3 sao vàng QK5.

Một trong số đó có:

- Bản đăng ký diệt địch  đề ngày 31/5/1972, do đc Nguyễn Tiến Thu thay mặt B2 (Trung đội 2) gửi Thủ trưởng quân chính Đại đội 3 Tiểu đoàn 4 để đăng ký kế hoạch diệt địch - thu vũ khí - bắt tù binh của từng tiểu đội thuộc Trung đội 2 đại đội 3 tiểu đoàn 4.

- Một bản sơ đồ kế hoạch tấn công thị trấn Phù Mỹ thể hiện các mũi tấn công của B2 và B3. Bản sơ đồ cũng thể hiện các địa danh làng xã quanh thị trấn Phú Mỹ, đồn cảnh sát và quận lỵ... So địa vật trên bản đồ quân sự Mỹ năm 1970 thì có thể mục tiêu đánh chiếm của B2 và B3/C3/d4/E12 là thôn Bình Trị xã Mỹ Quang huyện Phù Mỹ - tỉnh Bình Định.


Ảnh chụp giấy tờ:



Chủ Nhật, 29 tháng 1, 2023

[4.100] Quyết định tặng thưởng các đơn vị của Phân khu 1 - Quân Giải phóng miền Nam về thành tích chiến đấu trong đợt tổng tấn công từ 31/1 đến 29/2/1968 (Tết Mậu Thân 1968)

2023012948781


* Quân Mỹ thu giữ một Quyết định đề ngày 12/4/1968 của Bộ chỉ huy Phân khu 1 Quân Giải phóng miền Nam tặng thưởng các đơn vị của Phân khu 1 - Quân Giải phóng miền Nam về thành tích chiến đấu trong đợt tổng tấn công từ 31/1 đến 29/2/1968 (Tết Mậu Thân 1968).

Cụ thể như sau:

1. Tặng thưởng Huân chương Chiến công Giải phóng hạng 2 cho các đơn vị:

- Đại đội 3 Tiểu đoàn Quyết Thắng về thành tích chiến đấu tại khu vực Cổ Loa (Bộ tư lệnh pháo binh ngụy).

- Đại đội 2 Tiểu đoàn đặc công Gia Định 4 về thành tích chiến đấu tại khu vực Cổ Loa (Bộ tư lệnh pháo binh ngụy)

- Đại đội 1 Tiểu đoàn Quyết Thắng về thành tích chiến đấu tại khu vực Cổ Loa (Bộ tư lệnh pháo binh ngụy).

- Đại đội 4 Tiểu đoàn đặc công Gia Định 4 về thành tích chiến đấu tại khu vực An Nhơn.

- Phân đội trinh sát Tiểu đoàn Quyết Thắng về thành tích dũng cảm phục vụ chiến đấu, bảo vệ chỉ huy sở.

2. Tặng thưởng Huân chương Chiến công Giải phóng hạng 3 cho tiểu đoàn bộ tiểu đoàn 2 về thành tích chiến đấu chống nhiều đợt phản kích của địch và bảo vệ chỉ huy sở tiểu đoàn.

* Ảnh chụp Quyết định khen thưởng:



Chủ Nhật, 22 tháng 1, 2023

[4.99] Quyết định ngày 25/1/1968 của Bộ Chỉ huy Phân khu 1 thành lập Đại đội thông tin mang phiên hiệu S765

2023012241663


* Tháng 4/1969, quân Mỹ thu từ 6 thi thể bộ đội Việt Nam rất nhiều giấy tờ thuộc đơn vị thông tin của Phân khu 1 - Quân Giải phóng miền Nam.

Một trong số đó có Quyết định ngày 25/1/1968 của Bộ Chỉ huy Phân khu 1 thành lập Đại đội thông tin gồm có: Đội Vô tuyến điện, Đội thông tin vận động, Đội điện thoại, lấy phiên hiệu S765.

Ban chỉ huy Đại đội gồm có: Đc Nguyễn Hồng Quân - Đại đội trưởng, Huỳnh Thanh Phương - Chính trị viên, Nguyễn TRung Hưng - Đại đội phó.


* Ảnh chụp Quyết định



[4.98] Danh sách bàn giao quân số 30 chiến sỹ, có quê quán chủ yếu ở huyện KHoái Châu tỉnh Hưng Yên, thuộc C1 và C2 Đoàn chi viện 2010 về đơn vị thuộc Phân khu 1 Quân khu 7

2023012241662


1. Tháng 4/1969, quân Mỹ thu từ 6 thi thể bộ đội Việt Nam rất nhiều giấy tờ thuộc đơn vị thông tin của Phân khu 1 - Quân khu 7. 

Một trong số đó có 2 Bảng danh sách không đề ngày, mỗi danh sách có tên, quê quán và 1 số thông tin khác của 15 chiến sỹ, chủ yếu quê tại huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên, tiêu đề là Danh sách bàn giao quân số.

Danh sách cụ thể:

* Đơn vị C1 Đoàn 2010:

1- Nguyễn Hữu Trung * Quê quán: Duyên Linh - Đông Ninh - Khoái Châu - Hưng Yên * Đơn vị: Đoàn 2010/C1

2- Nguyễn Đức Ngận * Quê quán: Minh Điển - Đại Tập - Khoái Châu - Hưng Yên * Đơn vị: Đoàn 2010/C1

3- Đỗ Quang Chiến * Quê quán: Ninh Tập - Đại Tập - Khoái Châu - Hưng Yên * Đơn vị: Đoàn 2010/C1

4- Nguyễn Chiến Khu * Quê quán: Xuân Lĩnh - Thái Hòa - Khoái Châu - Hưng Yên * Đơn vị: Đoàn 2010/C1

5- Lê Văn Thân * Quê quán: Hiệp Hòa - Tập Châu - Khoái Châu - Hưng Yên * Đơn vị: Đoàn 2010/C1

6- Lê ĐÌnh Tuấn * Quê quán: Phương Thứ? - Tứ Dân - Khoái Châu - Hưng Yên * Đơn vị: Đoàn 2010/C1

7- Đỗ Khoa Ngoạn * Quê quán: Cẩm Bối - Liên Khê - Khoái Châu - Hưng Yên * Đơn vị: Đoàn 2010/C1

8- Lê Ngọc Phan * Quê quán: Quan Tuyển - Thành Công - Khoái Châu - Hưng Yên * Đơn vị: Đoàn 2010/C1

9- Nguyễn Văn Lộc * Quê quán: Kênh Khê - Liên Khê - Khoái Châu - Hưng Yên * Đơn vị: Đoàn 2010/C1

10- Nguyễn Văn Tuế * Quê quán: Mai Xá - Minh Phương - Tiên Lữ - Hưng Yên * Đơn vị: Đoàn 2010/C1

11- Nguyễn Sự * Quê quán: Minh Tiến - Liên Khê - Khoái Châu - Hưng Yên * Đơn vị: Đoàn 2010/C1

12- Lê Ngọc Dung * Quê quán: Hợp Hòa - Tân Châu - Khoái Châu - Hưng Yên * Đơn vị: Đoàn 2010/C1

13- Lê Ngọc Thăng * Quê quán: Nội Doanh - Đông Bình? - Khoái Châu - Hưng Yên * Đơn vị: Đoàn 2010/C1

14- Phạm Mạnh Hiền * Quê quán: Đặng Cầu - Trung Nghĩa - Tiên Lữ - Hưng Yên * Đơn vị: Đoàn 2010/C1

15- Nguyễn Hồng Duyên * Quê quán: Nhuế Dương - Nguyễn Huệ - Khoái Châu - Hưng Yên * Đơn vị: Đoàn 2010/C1


* Đơn vị C2 Đoàn 2010:

1- Hoàng Văn Thùy * Quê quán: Kiến Thành - Kinh Môn - Hải Dương * Đơn vị: Đoàn 2010/C2

2- Lê Ngọc Liên * Quê quán: Thôn Thượng xã An Vĩ - Khoái Châu - Hưng Yên * Đơn vị: Đoàn 2010/C2

3- Đỗ Hữu Bảo * Quê quán: Xóm 5 Tân Dân - Khoái Châu - Hưng Yên * Đơn vị: Đoàn 2010/C2

4- Phạm Văn Hiến? * Quê quán: Xóm 9 Tân Dân - Khoái Châu - Hưng Yên * Đơn vị: Đoàn 2010/C2

5- Đào Quang Vinh * Quê quán: Dân Tiến - Khoái Châu - Hưng Yên * Đơn vị: Đoàn 2010/C2

6- Lê Bá Chạc * Quê quán: Ông Đình - Khoái Châu - Hưng Yên * Đơn vị: Đoàn 2010/C2

7- Nguyễn Xuân Hùng * Quê quán: Xóm 17 - Tân Dân - Khoái Châu - Hưng Yên * Đơn vị: Đoàn 2010/C2

8- Hoàng Văn Dũng * Quê quán: Dân Tiến - Khoái Châu - Hưng Yên * Đơn vị: Đoàn 2010/C2

9- Nguyễn Văn Với? * Quê quán: Bình Minh - Khoái Châu - Hưng Yên * Đơn vị: Đoàn 2010/C2

10- .. Văn Quân * Quê quán: ?? - - Khoái Châu - Hưng Yên * Đơn vị: Đoàn 2010/C2

11- Nguyễn Đăng Tắng? * Quê quán: ?? - Khoái Châu - Hưng Yên * Đơn vị: Đoàn 2010/C2

12- Đỗ Văn Chiến * Quê quán: Bình Minh - Khoái Châu - Hưng Yên * Đơn vị: Đoàn 2010/C2

13- Phạm Văn Vinh * Quê quán: Bình Minh - Khoái Châu - Hưng Yên * Đơn vị: Đoàn 2010/C2

14- Lại Quang Tuyên * Quê quán: Đồng Tiến - Khoái Châu - Hưng Yên * Đơn vị: Đoàn 2010/C2

15- Nguyễn Văn Thư? * Quê quán: Xóm 12 - Tân Dân - Khoái Châu - Hưng Yên * Đơn vị: Đoàn 2010/C2


2. Ảnh chụp 2 bản danh sách:



Thứ Bảy, 7 tháng 1, 2023

[4.97] Danh sách quân nhân T14 và T16A Đoàn C07 Binh trạm Nam - Phòng Hậu cần Mặt trận B3 Tây Nguyên

2023010726641


Bản Danh sách quân nhân T14 và T16A Đoàn C07 - Binh trạm Nam Phòng Hậu cần Mặt trận B3 Tây Nguyên.

1. Danh sách quân nhân T14 ĐOàn C07 có 30 người, có thông tin quê quán. T14 ở đây chắc chắn là Trạm giao liên T14 thuộc Đoàn C07 đường dây giao liên Binh trạm nam thuộc Phòng Hậu cần Mặt trận B3 Tây Nguyên.

2. Danh sách quân nhân T16A Đoàn C07 có 19 người, có thông tin quê quán. T16A ở đây chắc chắn là Trạm giao liên T16A thuộc Đoàn C07 đường dây giao liên Binh trạm nam thuộc Phòng Hậu cần Mặt trận B3 Tây Nguyên.


Ảnh chụp 1 phần bản danh sách: