Thứ Ba, 12 tháng 2, 2019

[4.29] Danh sách cán bộ từ cấp Tiểu đội phó cho đến Đại đội trưởng thuộc Đại đội 13 Tiểu đoàn 6, Trung đoàn 165 Sư đoàn 7, 24/3/1969

2019021232193

Danh sách liệt kê họ tên cán bộ từ cấp Tiểu đội phó của 1 Trung đội và Ban chỉ huy Đại đội 13 Tiểu đoàn 6, Trung đoàn 165 Sư đoàn 7.

Bản danh sách này quân Mỹ thu giữ ngày 24/3/1969 sau 1 trận phục kích một đơn vị bộ đội Việt Nam.

Ảnh chụp trang danh sách:





Bài liên quan: [5.113] Địa danh (28): Núi Đất - Tây Ninh và Danh sách 16 Liệt sỹ thuộc Trung đoàn 165 hy sinh ngày 23/3/1969 tại núi Đất - Tây Ninh

Thứ Sáu, 8 tháng 2, 2019

[5.118] Giấy tờ thu từ thi thể bộ đội Việt Nam (2): Một số giấy tờ thuộc Tiểu đoàn 40 đặc công Sư đoàn 3 Sao vàng QK5 sau trận đánh, năm 1970, quân Mỹ chú thích thu từ 23 thi thể bộ đội

2019020828188

Quân Mỹ thu được một số giấy tờ thuộc Tiểu đoàn 40 đặc công Sư đoàn 3 Sao vàng QK5 sau trận đánh, chú thích thu từ 23 thi thể bộ đội , năm 1970, gồm:

1. Giấy khen của bác Trần Quang Trung, Tiểu đội trưởng thông tin.

2. Giấy chứng nhận Huân chương chiến sỹ Giải phóng hạng 3, cấp cho đ/c Lê Văn Chiến, quê xã Tân Tiến huyện An Hải thành phố Hải Phòng.

3. Sơ yếu lý lịch và Đơn xin vào Đảng của đ/c Lê Quốc Lịch, quê xóm Trường Yên xã Kỳ Thịnh huyện Kỳ Anh tỉnh Hà Tĩnh.

4. Bản kiểm điểm cuối năm 1969 của đ/c Hoàng Đức Ấn.

và 3 tấm ảnh chụp một số người phụ nữ trong bộ đồ dân sự.

(Ngoài ra còn có 1 số giấy tờ của đơn vị khác)

Ảnh chụp một số giấy tờ:



[4.28] Tờ báo "Thông tin" - Tờ báo của Sư đoàn 3 Sao vàng QK5, số ra ngày 1/7/1969

2019020828187

Tờ báo "Thông tin" - Tờ báo của Sư đoàn 3 Sao vàng QK5, số ra ngày 1/7/1969.

Đây là tờ tin của Đoàn Chiến thắng Bắc Bình Định - Sư đoàn 3 Sao vàng QK5, gồm có 4 trang.

Ảnh chụp 1 trang đầu của tờ báo:


Thứ Năm, 7 tháng 2, 2019

[5.117] Giấy khen của Liệt sỹ Lê Xuân Doanh, chiến sỹ thuộc Sư đoàn 3 Sao vàng QK5, quê thôn Phương Quan xã Trí Quả huyện Thuận Thành tỉnh Hà Bắc, năm 1970

2019020727185

Giấy khen của Liệt sỹ Lê Xuân Doanh, chiến sỹ thuộc Sư đoàn 3 Sao vàng QK5, quê thôn Phương Quan xã Trí Quả huyện Thuận Thành tỉnh Hà Bắc, về thành tích hoàn thành nhiệm vụ đột xuất tháng 5/1970.

Trong web CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ VỀ LIỆT SĨ, MỘ LIỆT SĨ VÀ NGHĨA TRANG LIỆT SĨ có thông tin về LS Lê Xuân Doanh như sau:

LS Lê Xuân Doanh  sinh 1950 hy sinh 1970 quê quán Trí Quả, Thuận Thành, Bắc Ninh NTLS Trí Quả Bắc Ninh Huyện Thuận Thành Xã Trí Quả

Ảnh chụp Giấy khen:


Thứ Tư, 6 tháng 2, 2019

[5.116] Giấy khen của Liệt sỹ Vũ Văn Mài/ Vũ Đình Mài, đơn vị Sư đoàn 3 Sao vàng, quê ở thôn Cát Điền xã Trung Kênh huyện Gia Lương/ Lương Tài tỉnh Bắc Ninh

2019020628183

Giấy khen, đề ngày 10/7/1968, của Liệt sỹ Vũ Văn Mài/ Vũ Đình Mài, thuộc Sư đoàn 3 Sao vàng QK5, quê ở thôn Cát Điền xã Trung Kênh huyện Gia Lương/ Lương Tài tỉnh Bắc Ninh, về thành tích trong đợt thi đua đông xuân Quyết Thắng.

Cùng với Giấy khen, quân Mỹ có thu giữ được 1 Giấy chứng minh Đoàn chi viện cấp cho LS Mài, và 1 vài trang của cuốn sổ ghi chép của LS Mài.

Trong web CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ VỀ LIỆT SĨ, MỘ LIỆT SĨ VÀ NGHĨA TRANG LIỆT SĨ có thông tin về LS Vũ Văn Mài, với thông tin như sau:

LS Vũ Văn Mài 1943 1969 Trung Kênh, Lương Tài, Bắc Ninh

Ảnh chụp Giấy khen:


Thứ Hai, 4 tháng 2, 2019

[3.152] Thư của bác Kiều Văn Mùi, thuộc Trung đoàn 762 Sư đoàn 9, gửi về hỏi thăm cha mẹ qua người thân là Kiều Minh THơm, địa chỉ ở xã Phúc Hòa huyện Phúc Thọ tỉnh Hà Tây, năm 1967

2019020424180

Thư của bác Kiều Văn Mùi, thuộc Trung đoàn 762 Sư đoàn 9, đề Bình Dương ngày 2/2/1967, gửi về thăm cha mẹ qua người thân là Kiều Minh THơm, địa chỉ ở xã Phúc Hòa huyện Phúc Thọ tỉnh Hà Tây, năm 1967. 

Kèm theo một số bức thư của cá nhân thuộc Trung đoàn 762 có Thư chúc Tết của thủ trưởng Trung đoàn 765 Sư đoàn 9, là đ/c Phan Khéo.

CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ VỀ LIỆT SĨ, MỘ LIỆT SĨ VÀ NGHĨA TRANG LIỆT SĨ không có thông tin về bác Kiều Văn Mùi.
Ảnh chụp một phần bức thư và Thư chúc Tết của thủ trưởng Trung đoàn 762 Sư đoàn 9:



Chủ Nhật, 3 tháng 2, 2019

[5.115] Trận chiến Tết Mậu thân 68 tại Sài Gòn (1) - Giấy giới thiệu cảm tình Đảng của đ/c Đỗ Minh Tân, nguyên là giáo viên ở xã Song Mai huyện Việt Yên tỉnh Hà Bắc, đơn vị tiểu đoàn 16 tham gia tấn công đầu tây sân bay Tân Sơn Nhất Tết Mậu thân 1968

2019020323178

Giấy giới thiệu cảm tình Đảng, đề ngày 13/9/1965, do đ/c Phạm Tiến, Bí thư Chi bộ xã Song Mai, giới thiệu đ/c Đỗ Minh Tân, là đối tượng cảm tình Đảng với Đại đội tuyển quân.

Đ/c Tân sinh 10/11/1943 tại thôn Phương Đậu xã Song Mai huyện Việt Yên tỉnh Hà Bắc. Đ/c Tân nhập ngũ ngày 14/9/1965. Đ/c Tân là chiến sỹ thuộc Tiểu đoàn 16, đơn vị tham gia tấn công đầu tây sân bay Tân Sơn Nhất dịp Tết Mậu thân 1968.

Giấy giới thiệu này quân Mỹ thu giữ ngày 31/1/1968 tại đầu tây sân bay Tân Sơn Nhất.

Trong CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ VỀ LIỆT SĨ, MỘ LIỆT SĨ VÀ NGHĨA TRANG LIỆT SĨ không có thông tin về bác Đỗ Minh Tân, quê huyện Việt Yên.

Ảnh chụp Giấy giới thiệu.


Thứ Bảy, 2 tháng 2, 2019

[5.114.2] Báo cáo tử sỹ và sơ đồ chôn cất Liệt sỹ Huỳnh Thành Ất, chiến sỹ thuộc Đại đội bộ đội địa phương huyện An NHơn, tỉnh Bình Định

2019020222176

- Báo cáo tử sỹ Huỳnh Thành Ất, có các thông tin: Liệt sỹ Huỳnh Thành Ất là y tá thuộc Đại đội bộ đội địa phương huyện An NHơn, tỉnh Bình Định, hy sinh 27/8/1966. Không có thông tin về quê quán Liệt sỹ Ất.

- Kèm theo là Sơ đồ nơi chôn cất Liệt sỹ Huỳnh Thành Ất, Rongxanh chưa đưa lên.




[5.114.1] Báo cáo tử sỹ và Sơ đồ nơi chôn cất Liệt sỹ Phạm Tôn Hoàng, đơn vị Đại đội bộ đội địa phương huyện An Nhơn, tỉnh đội Bình Định, hy sinh 1966

2019020222176

- Báo cáo tử sỹ Phạm Tôn Hoàng, có các thông tin: Liệt sỹ Phạm Tôn Hoàng sinh 1/10/1946, nhập ngũ 3/2/1965, là chiến sỹ thuộc Đại đội bộ đội địa phương huyện An NHơn. Có thể Liệt sỹ Hoàng quê tại xã Nhơn Phong huyện An Nhơn tỉnh Bình Định

- Kèm theo là Sơ đồ nơi chôn cất Liệt sỹ Phạm Tôn Hoàng, Rongxanh chưa đưa lên.

Ảnh chụp Báo cáo tử sỹ:


[5.114] Báo cáo tử sỹ và Sơ đồ nơi chôn cất Liệt sỹ Huỳnh Xuân Ân tức Hoàng Ân, Chính trị viên huyện đội An Nhơn tỉnh đội Bình Định, hy sinh năm 1966

2019020222176

Báo cáo tử sỹ, không có thời gian và chữ ký của Tỉnh đội Bình Định, thông tin về Liệt sỹ Huỳnh Xuân Ân tức Hoàng Ân, sinh 21/1/1927, ngày vào Đảng 26/4/1950, quê quán xã Nhơn Hậu huyện An Nhơn tỉnh Bình Định, đã hy sinh do bị bom B52 ở khu vực núi Bà.

Kèm theo Báo cáo tử sỹ là sơ đồ nơi chôn cất Liệt sỹ Huỳnh Xuân Ân. Rongxanh chưa đưa hình ảnh sơ đồ nơi chôn cất Liệt sỹ.

Ảnh chụp Báo cáo tử sỹ:


Thứ Tư, 30 tháng 1, 2019

[5.113] Địa danh (28): Núi Đất - Tây Ninh và Danh sách 16 Liệt sỹ thuộc Trung đoàn 165 hy sinh ngày 23/3/1969 tại núi Đất - Tây Ninh

20190130

Thông tin phía Mỹ ghi nhận phục kích 1 đơn vị bộ đội Việt Nam, vào ngày 24/3/1969, và xác định phiên hiệu đơn vị thuộc Tiểu đoàn 6 Trung đoàn 165 Sư đoàn 7. Web Chính sách quân đội có ghi nhận ngày 23/3/1969 có 16 Liệt sỹ hy sinh, nơi hy sinh là núi Đất - Tây Ninh.

Địa danh núi Đất trên bản đồ quân sự Mỹ thuộc quận CHơn Thành tỉnh Bình Long.



Danh sách các Liệt sỹ hy sinh ngày 23/3/1969:

STT Họ và tên Ngày hy sinh Đơn vị Năm sinh Nguyên quán Trường hợp hi sinh Nơi hi sinh
1 Đinh Công Lý 23/03/1969 , 6, 165, f7 1949 Nhoan An, Lạc Thủy, Hòa Bình Núi Đất, Tây Ninh
2 Đỗ Văn Thiệp 23/03/1969 , c20/e165/f7 1949 Tế Lợi, Nông Cống, Thanh Hóa Dầu Tiếng - Dầu Tiếng
3 Lê Thanh Luyết 23/03/1969 , d6/e165f7 1940 Gia Phong, Gia Viễn, Hà Nam Ninh Núi Đất - Tây Ninh
4 Nguyễn Như Kỳ 23/03/1969 20, 165, f7 1945 Đức Thành, Quế Võ, Hà Bắc Dầu Tiếng - Núi Đất, Dầu Tiếng
5 Nguyễn Trọng Khang 23/03/1969 , d6/e165/f7 1950 Phú Ninh, Kỳ Sơn, Hòa Bình Núi Đất, Tây Ninh
6 Nguyễn Văn Cường 23/03/1969 , c13/d6/e165/f7 1948 Nghĩa Hải, Nghĩa Hưng, Hà Nam Ninh Núi đất Tây Ninh
7 Nguyễn Văn Quang 23/03/1969 , d6/e165/f7 1944 Khu 2, Đông Anh, Hà Nội Núi đất - Tây Ninh
8 Nguyễn Văn Sân (Lân) 23/03/1969 , c20/e165/f7 1944 Hợp Thành, Phổ Yên, Bắc Thái Dầu Tiếng - Đồi Đất, Dầu Tiếng
9 Phạm Bá Sơn 23/03/1969 , c11/d6/e165/f7 1947 Nga Thành, Nga Sơn, Thanh Hóa Dầu Tiếng - Dầu Tiếng
10 Trần Văn Kha 23/03/1969 , d6/e165/f7 1950 Nam Quang, Nam Trực, Hà Nam Ninh Núi Đất - Tây Ninh
11 Trương Xuân Hội 23/03/1969 , d4/e165/f7 1949 Nghi Thái, Nghi Lộc, Nghệ An Núi Đất - Tây Ninh
12 Vũ Ngọc Bằng 23/03/1969 , d6/e165/f7 1950 Hải An, Hải Hậu, Hà Nam Ninh Núi đất Tây Ninh
13 Nguyễn Văn Quang 23/03/1969 d6/e165/f7 1944 Khu 2 - Đông Anh - Hà Nội Núi đất - Tây Ninh
14 Nguyễn Văn Thạc 23/03/1969 c6/e165/f7 1945 Hiến Ninh - Kim Anh - Vĩnh Phú Núi Đất  - Tây Ninh
15 Phạm Đức Thể 23/03/1969 e165/f7 1933 Hoàng Đức - Hưng Nhân - Thái Bình Núi Đất - Tây Ninh
16 Vũ Ngọc Bằng 23/03/1969 d6/e165/f7 1950 Hải An - Hải Hậu - Hà Nam Ninh Núi đất Tây Ninh

Chủ Nhật, 20 tháng 1, 2019

[5.112] Giấy tờ thu từ thi thể bộ đội Việt Nam (1): Giấy chứng minh Đoàn chi viện của Liệt sỹ Bùi Mạnh Hạp, đơn vị Đại đội 7 Tiểu đoàn 5 Trung đoàn 165 Sư đoàn 7 và Danh sách 4 Liệt sỹ thuộc Đại đội 7 tiểu đoàn 5 hy sinh tháng 4/1970

2019012039192

Giấy chứng minh Đoàn chi viện của Liệt sỹ Bùi Mạnh Hạp, đơn vị Đại đội 7 Tiểu đoàn 5 Trung đoàn 165 Sư đoàn 7, tháng 4/1970.

Giấy chứng minh cho biết LS Hạp thuộc Đoàn chi viện 3047.

Ảnh chụp Giấy chứng minh:


Trong web Chính sách quân đội có thông tin về 4 LS hy sinh ngày 16/4/1970, trong đó có LS Bùi Mạnh Hạp, đơn vị Đại đội 7 Tiểu đoàn 5 Trung đoàn 165 Sư đoàn 7, cụ thể như sau:


STT Họ và tên Ngày hy sinh Đơn vị Năm sinh Nguyên quán Trường hợp hi sinh
1 Bùi Mạnh Hạp 16/04/1970 7, 5, 165, f7 1943 Yên Mỹ, Ý Yên, Hà Nam Ninh Tây Ninh - Cứ Cây Son Nai Ninh, Tây Ninh
2 Lê Thanh Chương 16/04/1970 , c7/d5/e165/f7 1945 Quê Sơn, Bình Lục, Hà Nam Ninh Lai Minh - cây son Lai Minh
3 Nguyễn Văn An 16/04/1970 , c7/d5/e165/f7 1950 Hoàng Sơn, Thanh Miện, Hải Hưng Tây Ninh - Lai Minh, Tây Ninh
4 Đinh Quang Tiếp 18/05/1970 (Giấy báo tử ghi hy sinh 17/4/1970) , c7/d5/e165/f7 1949 Cai Minh, Kim Anh, Vĩnh Phú Sóc Tây Son - Sóc Tây Son

Điều này cho thấy tờ Giấy chứng minh Đoàn chi viện mà quân Mỹ thu giữ ở trên chính là của LS Bùi Mạnh Hạp.


Trong web http://thongtinlietsy.gov.vn/tra-cuu có thông tin về LS  Bùi Mạnh Hạp như sau:



Thứ Năm, 17 tháng 1, 2019

[3.151] Quyết định đề bạt đ/c Nguyễn Thế Lẫm lên chức vụ Tiểu đội trưởng thuộc Đại đội 3 Tiểu đoàn 26 thông tin Mặt trận 44 Quảng Đà, quân Mỹ thu giữ từ thi thể bộ đội Việt Nam năm 1969

2019011736188

Quyết định đề bạt đ/c Nguyễn Thế Lẫm lên chức vụ Tiểu đội trưởng thuộc Đại đội 3 Tiểu đoàn 26 thông tin Mặt trận 44 Quảng Đà, quân Mỹ thu giữ từ thi thể bộ đội Việt Nam năm 1969, không rõ liệu có phải từ LS Nguyễn Thế Lẫm hay không.

Quyết định đề ngày 30/1/1969. Ngoài ra còn có quyết định chuyển Đảng chính thức ngày 19/7/1969 cho đ/c Nguyễn Thế Lẫm.

Ảnh chụp Quyết định



Trong web thongtinlietsy.gov.vn/tra-cuu có thông tin 1 Liệt sỹ trùng tên, nhưng hy sinh năm 1968. Chưa rõ liệu đây có phải là thông tin của LS Nguyễn Thế Lẫm, là người có giấy tờ ở trên hay không.

Nguyễn Thế Lẫm sinh năm 1950 hy sinh 1968 Thanh Hải, Thanh Hà, Hải Dương Nghĩa trang liệt sĩ xã Thanh Hải Hải Dương

Thứ Tư, 16 tháng 1, 2019

[5.111] Dấu chân Trung đoàn 209 tại miền Đông Nam bộ (5): Sổ theo dõi sức khỏe ốm - nghỉ hàng ngày của Đại đội 1 Tiểu đoàn 7 Trung đoàn 209, do đ/c Phùng Văn Bình ghi chép

2019011635187


Ngày này cách đây 50 năm, ngày 11/1/1969, quân Mỹ có thu giữ 1 cuốn sổ nhỏ, có tiêu đề "Sổ theo dõi sức khỏe ốm - nghỉ hàng ngày" của Đại đội 1 - tiểu đoàn 7 - Trung đoàn 209, do đ/c Phùng Văn Bình ghi chép tên 21 đ/c bị ốm, từ khoảng thời gian 12/1968 cho đến 1/1969.

Ảnh chụp Trang bìa cuốn sổ ghi chép:



Trong web Chính sách quân đội ghi nhận ngày 11/1/1969 có 8 Liệt sỹ thuộc tiểu đoàn 7 Trung đoàn 209 hy sinh. 

Danh sách các Liệt sỹ gồm:

STT Họ và tên Ngày hy sinh Đơn vị Năm sinh Nguyên quán Trường hợp hi sinh
1 Bùi Duy Toại 11/01/1969 , c3/d7/e209/f7 1945 Nguyên Giáp, Tứ Kỳ, Hải Hưng
2 Hoàng Hữu Luân 11/01/1969 , c5/d7/e209/f7 1947 Quang Khải, Tứ Kỳ, Hải Hưng
3 Lê Quang Mạnh 11/01/1969 , c5/d7/e209/f7 1949 Tiểu Khu 2 Hàm Rồng, , Thanh Hóa Bầu Rem - bãi Bầu Rem
4 Lê Xuân Kiểm 11/01/1969 , d7/e209/f7 1938 Đoan Hạ, Thanh Thủy, Vĩnh Phú Bàu Rem
5 Lương Đình Châu 11/01/1969 , c5/d7/e209/f7 1947 Vũ Sơn, Bắc Sơn, Lạng Sơn Bãi Bàu Rem
6 Lương Đình Lắn 11/01/1969 , c3/d7/e209/f7 1949 Đồng Ý, Bắc Sơn, Lạng Sơn Bãi Bàu Rem
7 Nguyễn Văn Thư 11/01/1969 , D bộ d7/e209/f7 1942 Hòa Phong, Mỹ Hào, Hải Hưng Bãi Bàu Rem
8 Nguyễn Văn Tý 11/01/1969 , c5/d7/e209/f7 1941 Giao Lâm, Giao Thủy, Hà Nam Ninh Bàu Rem

[3.150.1] Bản mô tả thành tích của Liệt sỹ Vũ Văn Khương, chiến sỹ Đại đội 1 Tiểu đoàn 7 Trung đoàn 88, quê xã Ninh Thành huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dương

2019011635186

Có thể gia đình Liệt sỹ chưa biết.


Bản mô tả thành tích của chiến sỹ Vũ Văn Khương, đơn vị Đại đội 1 Tiểu đoàn 7 Trung đoàn 88, quê xã Ninh Thành huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dương, đã có thành tích chiến đấu dũng cảm trong các trận đánh ngày 1/1/1969 tại Phú Hòa Đông.

Đ/c Khương làm nhiệm vụ vũ trang tuyên truyền ấp Phú Hòa Đông, gặp địch đã chiến đấu dũng cảm, mặc dù bị lạc 4 ngày nhưng vẫn mang được 2 khẩu súng tìm về đơn vị, được Ban chỉ huy Trung đoàn 88 đề nghị cấp trên tặng thưởng Huân chương chiến công giải phóng Hạng 3.

Trong web thongtinlietsy.gov.vn/tra-cuu có thông tin về Liệt sỹ Vũ Văn Khương như sau:

LS Vũ Văn Khương sinh năm 1937 hy sinh 9/6/1969 quê Ninh Thành, Ninh Giang, Hải Dương Nghĩa trang liệt sĩ xã Ninh Thành Hải Dương Huyện Ninh Giang



Ảnh chụp phần bản mô tả thành tích của LS Khương


[3.150] Bản mô tả thành tích của Liệt sỹ Đỗ Văn Lê, đơn vị Đại đội 9 tiểu đoàn 9 Trung đoàn 88, quê xã Văn Võ huyện Chương Mỹ tỉnh Hà Tây

2019011635186

Có thể gia đình Liệt sỹ chưa biết.


Bản mô tả thành tích của chiến sỹ Đỗ Văn Lê, chiến sỹ đơn vị Đại đội 9 tiểu đoàn 9 Trung đoàn 88, quê xã Văn Võ huyện Chương Mỹ tỉnh Hà Tây, đã có những thành tích chiến đấu dũng cảm trong các trận đánh ngày 19/12/1968 tại Phú Hòa Đông và ngày 17/1/1969.

Đ/c Lê là xạ thủ súng B41 đã lập nhiều thành tích diệt xe cơ giới Mỹ, được Ban chỉ huy Trung đoàn 88 đề nghị cấp trên tặng thưởng Huân chương chiến công giải phóng Hạng 1.

Trong web thongtinlietsy.gov.vn/tra-cuu có thông tin về Liệt sỹ Đỗ Văn Lê như sau:


LS Đỗ Văn Lê sinh năm 1949 Hy sinh  15/4/1969 NTLS xã Văn Võ Thành phố Hà Nội   Huyện Chương Mỹ


Ảnh chụp phần Bản mô tả thành tích của Ls Đỗ Văn Lê



Thứ Hai, 14 tháng 1, 2019

[5.110] Trung đoàn 18B/ Sư đoàn 325 hay Trung đoàn 20 và hoạt động ở khu vực Ia Mơ ngày 30/3/1966

2018011433183


Thông tin phía Mỹ ghi nhận được thì Trung đoàn 18B Sư đoàn 325B hay Trung đoàn bộ binh 20 sư đoàn 330 ngày nay, lên đường vào miền Nam chiến đấu vào ngày 22/12/1965. Cho đến tháng 3/1966 thì Trung đoàn đã đến được chiến trường B3 Tây Nguyên. Sau đó Trung đoàn hành quân về chiến trường tỉnh Phú Yên và mang phiên hiệu Trung đoàn 20.

Ngày 30/3/1966, phía Mỹ có ghi nhận giao chiến với bộ đội thuộc Trung đoàn 18B ở phía nam núi Chu Pông.




Thứ Ba, 8 tháng 1, 2019

[5.109] Đoàn chi viện 273 Hà Tây - 12/1967 (1): Giấy chứng minh Đoàn chi viện 273 của đ/c Dương Trọng Định và bức ảnh chân dung 2 người nam - nữ, đề ngày 20/7/1967

2019010827176

Giấy chứng minh Đoàn chi viện 273 của đ/c Dương Trọng Định và bức ảnh chân dung 2 người nam và nữ, với dòng chữ sau tấm ảnh "Gần nhau hạnh phúc. Dời xa Em sẽ hát mãi bài ca đợi chờ", đề ngày 20/7/1967 và chữ ký của bác Định.

Rongxanh đoán đây là ảnh hai vợ chồng bác Định, chụp trước khi nhập ngũ.

Ảnh chụp Giấy chứng minh của bác Định, và tấm ảnh chân dung:




Vài nét về Đoàn chi viện 273: Đoàn chi viện 273 nguyên là Tiểu đoàn 394, quân số gọi nhập ngũ chủ yếu là từ các huyện Phú Xuyên, Thường Tín (tỉnh Hà Tây) và huyện Thanh Trì (Tp Hà Nội). Các tân binh được gọi nhập ngũ ngày 25/7/1967, sau vài tháng huấn luyện thì xuất phát vào Nam chiến đấu vào tháng 12/1967.


Tra cứu trong web thongtinlietsy.gov.vn thì có thông tin về Liệt sỹ Dương Trọng Định, có thể chính là chủ nhân của Giấy chứng minh và tấm ảnh, cụ thể như sau:

Chủ Nhật, 6 tháng 1, 2019

[4.27] Danh sách sơ yếu lý lịch 59 cán bộ chiến sỹ 1 đơn vị thuộc Trung đoàn 268 Quyết Thắng - Phân khu 1, năm 1968

2018010625173

Danh sách sơ yếu lý lịch 49 cán bộ chiến sỹ 1 đơn vị thuộc Trung đoàn 268 Quyết Thắng - Phân khu 1, năm 1968.

Trung đoàn 268 là đơn vị hoạt động trên địa bàn các huyện Củ Chi - Bến Cát - Trảng Bàng.

Trong danh sách này, có 1 số cán bộ chiến sỹ quê Hà Tây, nhập ngũ 7/1967, đi B theo Đoàn chi viện 273.



Thứ Tư, 2 tháng 1, 2019

[5.108] Danh sách 86 Liệt sỹ Trung đoàn 88 - Sư đoàn 1 Mặt trận B3 Tây Nguyên hy sinh trong trận chiến tại Đức Vinh - Gia Lai ngày 9/8/1966, nguồn từ web Chính sách quân đội

20190102


Ngày 9/8/1966, đã diễn ra trận đánh ác liệt, khi bộ đội thuộc Trung đoàn 88 Sư đoàn 1 Mặt trận B3 Tây Nguyên tấn công vào cứ điểm ở khu vực Đức Vinh do quân Nam Hàn đóng giữ, có sự yểm trợ của quân Mỹ.

Trong web Chính sách quân đội, có thông tin của 86 Liệt sỹ hy sinh trong trận đánh này:

STT Họ và tên Ngày hy sinh Đơn vị Năm sinh Nguyên quán Trường hợp hi sinh Nơi hi sinh
1 Bùi Hữu Hợi 9/8/1966 C6 D8 E88 F1 La Dương, Dường Nội, Hoài Đức, Hà Tây Chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
2 Bùi Nghĩ 9/8/1966 D8F88F1 1927 Thôn Phương, Hoa  Đông Thủy Nguyên, Hải Phòng Chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
3 Bùi Quang Lưu 9/8/1966 c7 d8 E88 F1 Hành Thịnh, Nghĩa Hành, Quảng Ngãi chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
4 Cao Quang Đạt 9/8/1966 d bộ 8 E88 F1 Thôn Nội, Châu Can, Phú Xuyên, Hà Tây chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
5 Đào Văn Sơn 9/8/1966 c6 d8 E88 F1 40 Ba Đình, Hà Nội chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
6 Đinh Đức Mỹ 9/8/1966 C6 D8 E88 F1 Xóm Đào, Mỹ Thuận, Thanh Sơn, Phú Thọ Chiến đấu Đức Vinh, Gia lai
7 Đinh Văn Lý 9/8/1966 C6 D8 E88 F1 Xuân Bình, Ngọc Lập, Yên Lập, Vĩnh Phú Chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
8 Đỗ Ngọc Huynh 9/8/1966 C6 D8 E88 F1 Xuân Tịnh, Ngọc Đồng, Yên Lập, Vĩnh Phú Chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
9 Đỗ Quang Chính 9/8/1966 c6 d8 E88 F1 Lương Lễ, Tiến Dương, Đông Anh, Hà Nội chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
10 Đỗ Quang Quí 9/8/1966 C8 D8 E88 1941 Bạch Di, Tiến Thắng, Yên Lãng, Vĩnh Phú Chiến đấu Đức Vinh, Gia lai
11 Đỗ Thái Êm 9/8/1966 C7 D8 E88 F1 Nam Phương Tiến, Chương Mỹ, Hà Tây Chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
12 Dư Văn Tý 9/8/1966 C6 D8 E88 F1 Kim Chung, Đội Bình, Ứng Hòa, Hà Tây Chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
13 Dương Thế Sạp 9/8/1966 c11 d3 E88 299 khối 88 Ba Đình, Hà Nội chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
14 Giáp Văn Định 9/8/1966 C9 D8 E88 F1 Xóm Sen, Bảo Đài, Lục Nam, Hà Bắc Chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
15 Hà Hồng Thao (Theo) 9/8/1966 C6 D8 E88 F1 Hợp Nhất, Thu Ưu, Thanh Sơn, Vĩnh Phú Chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
16 Hà Phong In 9/8/1966 C8 D8 E88 F1 Kiết Sơn, Thanh Sơn, Vĩnh Phú Chiến đấu Đức Vinh, Gia lai
17 Hà Tiến Khanh 9/8/1966 C6 D5 E88 F1 Xóm Vàng, Lai Đồng, Thanh Sơn, Vĩnh Phú Chiến đấu Đức Vinh, Gia lai
18 Hà Văn Vôi 9/8/1966 C7 D8 E88 F1 Xóm Quì, Thu Cúc, Thanh Sơn, Vĩnh Phú Chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
19 Hoàng Đức Mạnh 9/8/1966 c7 d8 E88 F1 1942 Quán Trạch, Liên Nghĩa, Văn Giang, Hải Hưng Chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
20 Hoàng Hạ 9/8/1966 c22 E88 F1 1929 Lai Cách, Cẩm Giàng, Hải Hưng Chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
21 Hoàng Ngọc Vĩnh 9/8/1966 c6 d8 E88 F1 Xóm Đình, Thanh Trì, Hà Nội chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
22 Hoàng Văn Chi 9/8/1966 C6 D8 E88 F1 Quảng Thịnh, Lạng Giang, Hà Bắc Chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
23 Lại Văn Xuyến 9/8/1966 c7 d8 E88 F1 Minh Tảo, Thanh Bình, Thanh Liêm, Nam Hà chiến đấu Đức Vinh Gia Lai
24 Lê Đình Hiệu 9/8/1966 C6 D8 E88 F1 Trạch Bái, Lam Sơn, Ứng Hòa, Hà Tây Chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
25 Lê Hồng Cẩm 9/8/1966 c6 d8 E88 F1 Nghĩa Đô,Từ Liêm, Hà Nội chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
26 Lê Ngọc Chinh 9/8/1966 C8 D8 E88 F1 bộ binh 1930 La Thượng, Tản Hồng, Quảng Oai, Hà Tây Chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
27 Lê Thanh Hải 9/8/1966 c8 d8 E88 F1 Hòa Bình, Bình Lục, Nam Hà chiến đấu Đức Vinh Gia Lai
28 Ngô Văn Hải 9/8/1966 Dbộ 8 E88 F1 Hoa Thám, Quang Trung, Hoài Đức, Hà Tây Chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
29 Nguyễn Đăng Dần 9/8/1966 c6 d8 E88 F1 Tây Tựu,Từ Liêm, Hà Nội chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
30 Nguyễn Đình Sang 9/8/1966 c8 d8 E88 F1 Xuân trạch, Vạn Thắng, Đông Anh, Hà Nội chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
31 Nguyễn Đình Xã 9/8/1966 E88 F1 Vẫn Tương, Tiên Sơn, Hà Bắc Chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
32 Nguyễn Đức Thọ 9/8/1966 c6 d8 E88 F1 1943 Đại Từ, Chuyên Mỹ, Duy Tiên, Nam Hà chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
33 Nguyễn Đức Uẩn 9/8/1966 C6 D8 E88 F1 Hương Vân, Lạc Vệ, Tiên Sơn, Hà Bắc Chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
34 Nguyễn Duy Kiệt 9/8/1966 C9 D8 E88 F1 Xóm Dinh, Lạc Vệ, Tiên Sơn, Hà Bắc Chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
35 Nguyễn Hồng Lê 9/8/1966 C7 D5 E88 F1 Nội Viên, Lạc Vệ, Tiên Sơn, Hà Bắc Chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
36 Nguyễn Hưng Nhân 9/8/1966 c7 d8 E88 F1 Xuân Hà, Xuân Đỉnh, Từ Liêm, Hà Nội chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
37 Nguyễn Hữu Hải 9/8/1966 C8 D8 E88 F1 Đào Mỹ, Lạng Giang, Hà Bắc Chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
38 Nguyễn Hữu Sứu 9/8/1966 c13 E88 F1 Bằng A, Hoàng Liệt, Thanh Trì chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
39 Nguyễn Huy Khương 9/8/1966 C6 D8 E88 F1 Kim Chung, Hoài Đức, Hà Tây Chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
40 Nguyễn Ngọc Sắt 9/8/1966 C6 D8 E88 F1 An Đông, Lạc Vệ, Tiên Sơn, Hà Bắc Chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
41 Nguyễn Như Hiến 9/8/1966 D bộ E88 F1 68 tổ 4 khối 66 Ba Đình, Hà Nội chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
42 Nguyễn Như Trọng 9/8/1966 C5 D8 E88 F1 Yên Lãng, Tiên Hồng, Tiên Sơn, Hà Bắc Chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
43 Nguyễn Phúc Nghị 9/8/1966 c7 E88 F1 Lại Đà, Đông Hội, Đông Anh, Hà Nội chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
44 Nguyễn Thanh Sơn 9/8/1966 E88 F1 bộ binh 1926 Hà Thanh, Tứ Kỳ, Hải Hưng Chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
45 Nguyễn Trọng Bĩnh 9/8/1966 C6 D8 E88 F1 Quảng Phú Cầu, Ứng Hòa, Hà Tây Chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
46 Nguyễn Trọng Để 9/8/1966 C7 D8 E88 F1 Quỳnh Lâm, Hùng Tiến, Lâm Thao, Vĩnh Phú Chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
47 Nguyễn Trọng Thanh 9/8/1966 C8 d3 E88 F1 Thanh Hà, Thanh Chương, Nghệ An Chiến đấu Đức Vinh,Gia Lai
48 Nguyễn Văn Bính 9/8/1966 c8 d8 E88 F1 Tân Tiến, Từ Liêm, Hà Nội chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
49 Nguyễn Văn Cừ 9/8/1966 C8 D8 E88 F1 bộ binh 1942 Hồng Hà, Hồng Châu, Thường Tín, Hà Tây Chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
50 Nguyễn Văn Cường 9/8/1966 C8 D8 E88 F1 Tân Sinh, Tân Hưng, Lạng Giang, Hà Bắc Chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
51 Nguyễn Văn Đán 9/8/1966 C6 D8 E88 F1 Chi Đông, Lạc Vệ, Tiên Sơn, Hà Bắc Chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
52 Nguyễn Văn Giới 9/8/1966 C7 D8 E88 F1 Hoàng Phú Lợi, Hà Thạch, Lâm Thao, Vĩnh Phú Chiến đấu Đức Vinh, Gia lai
53 Nguyễn Văn Kiên 9/8/1966 D4 E88 F1 1929 Xóm 11, Nam Yên, Nam Đàn, Nghệ An Chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
54 Nguyễn Văn Lễ 9/8/1966 c6 d8 E88 F1 Đông Xuân, Liêm Túc, Thanh Liêm, Nam Hà chiến đấu Đức Vinh Gia Lai
55 Nguyễn Văn Mã (Mạ) 9/8/1966 C17 E88 F1 Ba Dư, Hùng Dương, Thanh Oai, Hà Tây Chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
56 Nguyễn Văn Nhẫn 9/8/1966 C6 D8 E88 F1 Vũ Xá, Lục Nam, Hà Bắc Chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
57 Nguyễn Văn Phụng 9/8/1966 C6D8E88F1 Tân Liên, Vĩnh Bảo, Hải Phòng Chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
58 Nguyễn Văn Thiệu 9/8/1966 C17 E88 F1 Dũng Cảm, Trung Tú, Ứng Hòa, Hà Tây Chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
59 Nguyễn Văn Thu 9/8/1966 c7 d8 E88 F1 Đào Xuyên, Đại hưng, Gia Lâm, Hà Nội chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
60 Nguyễn Văn Trâm 9/8/1966 C6 D8 E88 F1 Hùng Quang, Vân Tường, Tiên Sơn, Hà Bắc Chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
61 Nguyễn Văn Trọng 9/8/1966 c6 d8 E88 F1 An Dương, Tân Tiến, Bình Lục, Nam Hà chiến đấu Đức Vinh Gia Lai
62 Nguyễn Xuân Đạo 9/8/1966 C6 D8 E88 F1 Lạc Vệ, Tiên Sơn, Hà Bắc Chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
63 Nguyễn Xuân Lợi 9/8/1966 C6 D8 E88 F1 Khái Xuân, Phú Xuân, Thanh Ba, Vĩnh Phú Chiến đấu Đức Vinh, Gia lai
64 Phạm Gia Công 9/8/1966 C9 D8 E88 F1 Xóm Bằng, Nghĩa Hoàng, Lạng Giang, Hà Bắc Chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
65 Phạm Quang Nghĩa 9/8/1966 c6 d5 E88 F1 1944 Tùng Văn, Mỹ Thuận, Mỹ Lộc, Nam Hà chiến đấu Đức Vinh Gia Lai
66 Phạm Văn Nghĩa 9/8/1966 c3 d3 E88 F1 1944 Mỹ Thuận, Thành phố Nam Định chiến đấu Đức Vinh
67 Phạm Xuân Bôi 9/8/1966 c6 d5 E88 F1 Liêm Cần, Thanh Liêm, Nam Hà chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
68 Phan Văn Phang 9/8/1966 C6 D8 E88 F1 Hòa Bình, Bảo Đài, Lục Nam, Hà Bắc Chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
69 Phùng Quang Huấn 9/8/1966 C8 D8 E88 1930 Đồng Thịnh, Lập Thạch, Vĩnh Phú Chiến đấu Đức Vinh, Gia lai
70 Phùng Văn Thịch 9/8/1966 C9 D8 E88 F1 Ngọc Bài, Ngọc Diệp, Quốc Oai, Hà Tây Chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
71 Tào Quang Thích 9/8/1966 C6 D8 E88 F1 Phú Khê, Cẩm Khê, Vĩnh Phú Chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
72 Tiêu Viết Tào 9/8/1966 E88 1935 Bình Thuận, Bình Sơn, Quảng Ngãi Chiến đấu Đức Vinh, Gia lai
73 Tô Đắc Nhạ 9/8/1966 c8 d8 E88 F1 129 Ngõ Hòa Bình, Khâm Thiên, Đống Đa, Hà Nội chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
74 Tô Văn Khâm 9/8/1966 d5 E88 F1 1925 Xuân Cầu, Nghĩa Trụ, Văn Giang, Hải Hưng Chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
75 Trần Khánh Đạt 9/8/1966 c22 E88 F1 55Tràng Tiền, Hoàn Kiếm, Hà Nội chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
76 Trần Như Tặng 9/8/1966 c8 d5 E88 Đoàn Kết, Thanh Trì, Hà Nội chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
77 Trần Trung Hiếu 9/8/1966 c7 d8 E88 F1 An Tố, Yên Bình, Ý Yên, Nam Hà chiến đấu Đức Vinh
78 Trần Văn Chư 9/8/1966 C6 D8 E88 F1 Chu Hưng, Ấm Hoà, Hạ Hoà, Vĩnh Phú Chiến đấu Đức Vinh, Gia lai
79 Trần Văn Phú 9/8/1966 c7 d8 E88 F1 Hoàng Liên, Tân Tiến, Từ Liêm, Hà Nội chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
80 Trần Văn Thiêm 9/8/1966 Ban Chính trị E88 F1 bộ binh 1946 Viên Nội, Ứng Hòa, Hà Tây Chiến đấu Đường 19 Bik, Đức Vinh, Gia Lai
81 Trịnh Đình Chỉnh 9/8/1966 c12 d8 E88 F1 1942 Xóm 4, Hạ Đình Công, Thanh Trì, Hà Nội chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
82 Trịnh Quang Được 9/8/1966 c8 d8 E88 F1 260 phố Lò Đúc, Hà Nội chiến đấu Đức Vinh Gia Lai
83 Trương Bá Lung 9/8/1966 C8 D8 E88 F1 Hợp (Đại) Đồng, Chương Mỹ, Hà Tây Chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
84 Trương Công Vĩnh 9/8/1966 c14 E88 F1 Đồng Lạc, Đồng Hóa, Kim Bảng, Nam Hà chiến đấu Đức Vinh Gia Lai
85 Trương Nguyên Thành 9/8/1966 C6 D8 E88 F1 Kim Bài, Kim An, Thanh Oai, Hà Tây Chiến đấu Đức Vinh, Gia Lai
86 Trương Tấn Phích 9/8/1966 E88 bộ binh 1945 Hòa Xá, Ứng Hòa, Hà Tây Chiến đấu tập kích Đức Vinh