Thứ Hai, 1 tháng 9, 2014

[4.3.14] Danh sách 210 liệt sỹ (Từ số 164 đến 174) của trung đoàn 165 - Sư đoàn 7 Quân giải phóng miền Nam, hy sinh từ 11/5/1966 đến 9/1/1967

2013090312043.18
Bản danh sách các liệt sỹ mà phía Mỹ cho rằng thuộc trung đoàn 165 - Sư đoàn 7 Quân Giải phóng miền Nam.
Bản danh sách liệt kê thông tin gồm: Họ tên – ngày tháng hy sinh – quê quán của 210 liệt sỹ thuộc trung đoàn 165, hy sinh từ 11/5/1966 đến 9/1/1967. Thông tin từ danh sách cho thấy hầu hết các liệt sỹ có quê quán ở miền Bắc Việt Nam, và có thể hy sinh tại 1 quân y viện của Quân GP MN.
 

Bản chụp cho thấy danh sách có 18 trang, do lực lượng biệt kích VNCH thu được gần biên giới Việt Nam - Campuchia tháng 1/1967, phía Đông Bắc Bù Đốp.
Link các phần của danh sách: 

[4.3.13] Danh sách 210 liệt sỹ (Từ số 153 đến 163) của trung đoàn 165 - Sư đoàn 7 Quân giải phóng miền Nam, hy sinh từ 11/5/1966 đến 9/1/1967


[4.3.12] Danh sách 210 liệt sỹ (Từ số 142 đến 152) của trung đoàn 165 - Sư đoàn 7 Quân giải phóng miền Nam, hy sinh từ 11/5/1966 đến 9/1/1967
[4.3.11] Danh sách 210 liệt sỹ (Từ số 131 đến 141) của trung đoàn 165 - Sư đoàn 7 Quân giải phóng miền Nam, hy sinh từ 11/5/1966 đến 9/1/1967
[4.3.10] Danh sách 210 liệt sỹ (Từ số 120 đến 130) của trung đoàn 165 - Sư đoàn 7 Quân giải phóng miền Nam, hy sinh từ 11/5/1966 đến 9/1/1967
[4.3.9] Danh sách 210 liệt sỹ (Từ số 109 đến 119) của trung đoàn 165 - Sư đoàn 7 Quân giải phóng miền Nam, hy sinh từ 11/5/1966 đến 9/1/1967
[4.3.8] Danh sách 210 liệt sỹ (Từ số 97 đến 108) của trung đoàn 165 - Sư đoàn 7 Quân giải phóng miền Nam, hy sinh từ 11/5/1966 đến 9/1/1967
[4.3.7] Danh sách 210 liệt sỹ (Từ số 86 đến 96) của trung đoàn 165 - Sư đoàn 7 Quân giải phóng miền Nam, hy sinh từ 11/5/1966 đến 9/1/1967
[4.3.6] Danh sách 210 liệt sỹ (Từ số 74 đến 85) của trung đoàn 165 - Sư đoàn 7 Quân giải phóng miền Nam, hy sinh từ 11/5/1966 đến 9/1/1967
[4.3.5] Danh sách 210 liệt sỹ (Từ số 63 đến 73) của trung đoàn 165 - Sư đoàn 7 Quân giải phóng miền Nam, hy sinh từ 11/5/1966 đến 9/1/1967
[4.3.4] Danh sách 210 liệt sỹ (Từ số 51 đến 62) của trung đoàn 165 - Sư đoàn 7 Quân giải phóng miền Nam, hy sinh từ 11/5/1966 đến 9/1/1967
[4.3.3] Danh sách 210 liệt sỹ (Từ số 39 đến 50) của trung đoàn 165 - Sư đoàn 7 Quân giải phóng miền Nam, hy sinh từ 11/5/1966 đến 9/1/1967
[4.3.2] Danh sách 210 liệt sỹ (Từ số 26 đến 38) của trung đoàn 165 - Sư đoàn 7 Quân giải phóng miền Nam, hy sinh từ 11/5/1966 đến 9/1/1967
[4.3.1] Danh sách 210 liệt sỹ (Từ số 14 đến 25) của trung đoàn 165 - Sư đoàn 7 Quân giải phóng miền Nam, hy sinh từ 11/5/1966 đến 9/1/1967
[4.3.0] Danh sách 210 liệt sỹ (Từ số 1 đến 13) của trung đoàn 165 - Sư đoàn 7 Quân giải phóng miền Nam, hy sinh từ 11/5/1966 đến 9/1/1967 


Do trang danh sách có đoạn hơi mờ, nên thông tin Rongxanh đánh máy lại có thể chưa được chính xác.

Ảnh chụp trang danh sách:
alt


Thông tin gồm: Số thứ tự - Họ và tên - Đơn vị - Ngày hy sinh - Quê quán


164 Trần Văn Thịnh


03/11/1966
Yên Đồng - Ý Yên - Nam Hà
165 Nguyễn Hữu Độ


04/11/1966
Yên Bái - Yên Định - Thanh Hóa
166 Phạm Văn Khuê


04/11/1966
Trọng Quan - Tiên Hưng - Thái Bình
167 Nguyễn Văn Đông


06/11/1966
Tân Minh - Đa Phúc - Vĩnh Phúc
168 Lưu Văn Lạng


06/11/1966
Yên Bái - Yên Định - Thanh Hóa
169 Nguyễn Hải Chiến


06/11/1966
Trọng Quan - Tiên Hưng - Thái Bình
170 Nguyễn Văn Tiêu


08/11/1966
Phú Kim - Thạch Thất - Hà Tây
171 Nguyễn Văn Chiến


02/11/1966
??
172 Hoàng Văn Nhiều?


07/11/1966
??
173 Đặng Văn Chiến


10/11/1966
Đại Thành - Gia Lương - Hà Bắc
174 Cấn Văn Vận


11/11/1966
Liệp Nghĩa - Quốc Oai - Hà Tây

 

Chủ Nhật, 31 tháng 8, 2014

[4.3.13] Danh sách 210 liệt sỹ (Từ số 153 đến 163) của trung đoàn 165 - Sư đoàn 7 Quân giải phóng miền Nam, hy sinh từ 11/5/1966 đến 9/1/1967

2013090312043.17
Bản danh sách các liệt sỹ mà phía Mỹ cho rằng thuộc trung đoàn 165 - Sư đoàn 7 Quân Giải phóng miền Nam.
Bản danh sách liệt kê thông tin gồm: Họ tên – ngày tháng hy sinh – quê quán của 210 liệt sỹ thuộc trung đoàn 165, hy sinh từ 11/5/1966 đến 9/1/1967. Thông tin từ danh sách cho thấy hầu hết các liệt sỹ có quê quán ở miền Bắc Việt Nam, và có thể hy sinh tại 1 quân y viện của Quân GP MN.
 

Bản chụp cho thấy danh sách có 18 trang, do lực lượng biệt kích VNCH thu được gần biên giới Việt Nam - Campuchia tháng 1/1967, phía Đông Bắc Bù Đốp.
Link các phần của danh sách: 



[4.3.12] Danh sách 210 liệt sỹ (Từ số 142 đến 152) của trung đoàn 165 - Sư đoàn 7 Quân giải phóng miền Nam, hy sinh từ 11/5/1966 đến 9/1/1967
[4.3.11] Danh sách 210 liệt sỹ (Từ số 131 đến 141) của trung đoàn 165 - Sư đoàn 7 Quân giải phóng miền Nam, hy sinh từ 11/5/1966 đến 9/1/1967
[4.3.10] Danh sách 210 liệt sỹ (Từ số 120 đến 130) của trung đoàn 165 - Sư đoàn 7 Quân giải phóng miền Nam, hy sinh từ 11/5/1966 đến 9/1/1967
[4.3.9] Danh sách 210 liệt sỹ (Từ số 109 đến 119) của trung đoàn 165 - Sư đoàn 7 Quân giải phóng miền Nam, hy sinh từ 11/5/1966 đến 9/1/1967
[4.3.8] Danh sách 210 liệt sỹ (Từ số 97 đến 108) của trung đoàn 165 - Sư đoàn 7 Quân giải phóng miền Nam, hy sinh từ 11/5/1966 đến 9/1/1967
[4.3.7] Danh sách 210 liệt sỹ (Từ số 86 đến 96) của trung đoàn 165 - Sư đoàn 7 Quân giải phóng miền Nam, hy sinh từ 11/5/1966 đến 9/1/1967
[4.3.6] Danh sách 210 liệt sỹ (Từ số 74 đến 85) của trung đoàn 165 - Sư đoàn 7 Quân giải phóng miền Nam, hy sinh từ 11/5/1966 đến 9/1/1967
[4.3.5] Danh sách 210 liệt sỹ (Từ số 63 đến 73) của trung đoàn 165 - Sư đoàn 7 Quân giải phóng miền Nam, hy sinh từ 11/5/1966 đến 9/1/1967
[4.3.4] Danh sách 210 liệt sỹ (Từ số 51 đến 62) của trung đoàn 165 - Sư đoàn 7 Quân giải phóng miền Nam, hy sinh từ 11/5/1966 đến 9/1/1967
[4.3.3] Danh sách 210 liệt sỹ (Từ số 39 đến 50) của trung đoàn 165 - Sư đoàn 7 Quân giải phóng miền Nam, hy sinh từ 11/5/1966 đến 9/1/1967
[4.3.2] Danh sách 210 liệt sỹ (Từ số 26 đến 38) của trung đoàn 165 - Sư đoàn 7 Quân giải phóng miền Nam, hy sinh từ 11/5/1966 đến 9/1/1967
[4.3.1] Danh sách 210 liệt sỹ (Từ số 14 đến 25) của trung đoàn 165 - Sư đoàn 7 Quân giải phóng miền Nam, hy sinh từ 11/5/1966 đến 9/1/1967
[4.3.0] Danh sách 210 liệt sỹ (Từ số 1 đến 13) của trung đoàn 165 - Sư đoàn 7 Quân giải phóng miền Nam, hy sinh từ 11/5/1966 đến 9/1/1967 


Do trang danh sách có đoạn hơi mờ, nên thông tin Rongxanh đánh máy lại có thể chưa được chính xác.

Ảnh chụp trang danh sách, từ số thứ tự 153 đến số thứ tư 163

alt



Thông tin gồm: Số thứ tự - Họ và tên - Đơn vị - Ngày hy sinh - Quê quán

(Danh sách rất mờ, nên Rx chỉ đoán được một số tên. Đặc biệt phần quê quán hầu như không đọc được)



153 Nguyễn Công Chất


30/10/1966
Hiên Vân??/Liên Văn?? - Tiên Sơn - Hà Bắc
154 Phạm Văn ĐỨc
E bộ
04/10/1966
?? - ?? - ??
155 Nông ?? Sáng?


07/10/1966
?? - ?? - ??
156 Fạm Nhật Chuơng ?/Phương?
10/10/1966
?? - ?? - ??
157 Fạm Ngọc Anh


28/09/1966
?? - ?? - ??
158 Ng Khắc Lư ?


21/10/1966
?? - ?? - ??
159 Ng? Văn Khảm?


22/10/1966
?? - ?? - ??
160 Dương Đình Xương?

01/10/1966
?? - ?? - ??
161 ?? ?? Võ?




?? - ?? - ??
162 Mẫn? Văn Chung


01/11/1966
?? - ?? - ??
163 Nguyễn Khắc Bân?


01/10/1966
Cẩm Yên - Thạch Thất - Hà Tây

Thứ Bảy, 30 tháng 8, 2014

[7.4] Bản đồ vị trí Tiểu đoàn 18 - Trung đoàn 9B - Sư đoàn 320A tấn công cứ điểm VNCH ở Pleiku (Bắc QL19) ngày 15/7/1974

Dựa theo hồi ức của bác Vũ Công Chiến tại facebook https://www.facebook.com/notes/633419250090809/ Rongxanh xác định khu vực diễn ra trận đánh vào sáng sớm 15/7/1974, và cao điểm 631 phía Đông gần đó.

Cùng ngày này, ở khu vực này còn diễn ra 2 trận đánh khác vào cứ điêm của lực lượng VNCH, ở phía Bắc khoảng 3km

alt

Thứ Hai, 18 tháng 8, 2014

[4.2.1] Liệt sỹ Bùi Khắc Kiêm thuộc Tiểu đoàn 5 - Trung đoàn 95A Sư đoàn 5/ Nông trường 5 - Quân khu 5, hy sinh 3/6/1965 tại Daklak

Rongxanh có nhận được mail của 1 bác thân nhân Liệt sỹ như sau:

Trước hết Gia đình tôi xin gửi lời chào và chân thành cảm ơn Kỷ vật kháng chiến đã cung cấp những thông tin quý giá về Đơn vị của Liệt sỹ Bùi Khắc Kiêm cho gia đình chúng tôi thông quan FB của Nghĩa trang Liệt sỹ Trực tuyến. Thông qua kyvatkhangchien.vnweblogs.com Tôi đọc được thông tin về các trận đánh mà đơn vị tham gia:
Trong thông tin trong cuốn sổ, phía Mỹ tổng hợp thông tin về các trận đánh đơn vị này tham gia, Tôi có thấy phù hợp với thời điểm mà Bác Kiêm hy sinh (theo giấy báo tủ ngày 03/06/1965) (- Trận Phục kích trên QL21 ngày 3/6/1965 và trận Chặn đánh quân tiếp viện trên đường 21 ngày 3/6/1965)
Tôi viết thư này rất mong nhận được sự giúp đỡ của BQT về thông tin “Cuốn sổ ghi chép danh sách thuơng binh - tử sỹ - mất tích của đơn vị 339 (Tiểu đoàn 5 - Trung đoàn 95A Sư đoàn 5/ Nông trường 5 - Quân khu 5), do lính Mỹ thu được tháng 11/1966 tại Phú Yên.

Thông tin chi tiết về LS đã được post trong fb như sau:
Họ và Tên: Bùi Khắc Kiêm
Năm sinh : 1942
Giới tính : Nam
Quê quán : Thôn Hồ Nam, xã Tân Dân, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa
Nhập ngũ : Tháng 03/1962
Đơn vị : Thuộc KN
Chức vụ, cấp bậc : Tiểu đội phó, Trung đội phó
Ngày hi sinh : 03/06/1965
Nơi hi sinh : Đường 21, f5, b1
Di vật mang theo : Không
Nơi an táng ban đầu: CĐăng Ré - B5 , Đăklak
Địa chỉ liên lạc với thân nhân: Bùi Khắc Chiến, 
số điện thoại: 0982 441 559
(Chi tiết theo Giấy báo tử và trích lục đính kèm)
Rất mong nhận được sự giúp đỡ của BQT và mọi người
Tôi xin chân thành cảm ơn

Trao đổi qua fb, thân nhân LS cho biết:

Bùi Khắc Chiến Theo gia dinh toi tim hieu duoc thi Mo Ls da duoc boc di nam 75, 76 so voi noi an tang ban dau. Nhung hien tai ko biet chuyen ve dau


Thông tin tóm tắt về cuốn sổ này đã được Rongxanh post ở link:

[4.2] Sổ ghi chép danh sách thuơng binh - tử sỹ - mất tích của đơn vị 339 (Tiểu đoàn 5 - Trung đoàn 95A Sư đoàn 5/ Nông trường 5 - Quân khu 5)


Sau khi xem kỹ cuốn sổ, phần ghi danh sách tử sỹ, có tên bác Bùi Khắc Kiêm, quên quán ở Thanh Hóa (tên xã hơi mờ), có 1 số thông tin như sau:
Phần thông tin về nơi hy sinh không có ghi, có thể là tuơng tự như thông tin ở hàng phía trên, là "Đánh giáo thông đường 21 B5 Daklak 3.6/65", phần nơi chôn cất có ghi: "Cao điểm gần buôn Cdang Re"

alt

[3.2.9] Thư của bác Vũ Xuân Hợi, đơn vị thuộc Sư đoàn 5, gửi về cho bác Vũ Đình Tư, thôn Tân Hưng - xã Tân Việt - huyện Bình Giang - tỉnh Hải Duơng, năm 1966

2013081321047035

Thư của bác Vũ Xuân Hợi, đơn vị thuộc Sư đoàn 5, gửi về cho bác Vũ Đình Tư, thôn Tân Hưng - xã Tân Việt - huyện Bình Giang - tỉnh Hải Duơng, tháng 12 năm 1966

Bức thư này bị lính Mỹ thu ngày 24/3/1967 tại Tây Ninh.

Ảnh chụp các bức thư

alt

alt

alt

Thứ Hai, 4 tháng 8, 2014

[7.3] Miếu Bắc Bỏ - Nơi ghi dấu ấn bi hùng của Trung đoàn 207 QGP miền Nam, ngày 3/10/1973 tại Đồng Tháp Mười

2014080452013

Trên blog của các bác Lính Sinh viên (http://linhsinhvien.vnweblogs.com/post/33592/398603), có loạt bài về sự hy sinh dũng cảm của các chiến sỹ Trung đoàn 207 ngày 3/10/1973, được đăng từ vài năm trước.
Thông tin trên mạng về sự kiện này, trên báo lao động (http://laodong.com.vn/phong-su/ngay-dac-biet-o-dong-thap-muoi-mua-lu-41827.bld), trích:
Có mặt trong ngày giỗ đồng đội, ông Phan Xuân Thi - nguyên lính trinh sát Trung đoàn 207, Quân khu 8 cũ, người có mặt trong trận đánh nói trên - bùi ngùi nhắc lại: Tháng 10.1973, đơn vị các ông được lệnh bí mật hành quân về ĐTM, điểm đến là huyện Cai Lậy, tỉnh Mỹ Tho (nay là Tiền Giang).
Đêm 3.10, trung đoàn hành quân từ Ba Thu (trên đất Campuchia) vượt sông Vàm Cỏ Tây. Khi đến ấp Đá Biên  thì trời vừa sáng nên các chiến sĩ phải ém quân vào một cánh rừng tràm, chờ đến tối sẽ hành quân tiếp. Các chiến sĩ phần lớn là sinh viên các trường đại học ở Hà Nội (nhiều nhất là Đại học Xây dựng) mới được bổ sung về đơn vị trước đó chỉ 2 ngày, chưa có kinh nghiệm chiến trường nên giăng võng, phơi quần áo lên cây tràm, bị máy bay trinh sát của địch phát hiện.
Một bầy 12 chiếc trực thăng đến bao vây, bắn xối xả xuống trận địa và ồ ạt đổ quân hòng bắt sống sở chỉ huy trung đoàn. Các chiến sĩ đã chiến đấu với tinh thần cảm tử, nhưng do địa hình mùa lũ quá bất lợi, lực lượng quá chênh lệch, ta phải mở đường máu đưa sở chỉ huy trung đoàn thoát khỏi vòng vây. Các chiến sĩ cảm tử - hầu hết thuộc Tiểu đoàn 1 - đã bám trận địa, chiến đấu đến viên đạn cuối cùng, hơn 200 chiến sĩ đã anh dũng hy sinh. Sau ngày giải phóng, nhân dân làm ruộng phát hiện nhiều hài cốt liệt sĩ, đã quy tập về Nghĩa trang liệt sĩ huyện Mộc Hoá chôn chung trong ngôi mộ tập thể.

Còn đây là chút thông tin từ phía Mỹ về sự kiện này, Rongxanh lược dịch để có thêm thông tin tham khảo
Bộ phận của Sư đoàn 7 VNCH đã tấn công một đơn vị Quân Giải phóng trên khu vực trống trải ở tỉnh Kiến Tường ngày 3/10/1973 và đơn vị QGP này đã hy sinh hầu hết. 79 người lính QGP đã hy sinh và 13 bị bắt trong trận chiến kéo dài từ 09h55 đến 12h35, địa điểm gần đường Liên tỉnh lộ 29 tiếp giáp với ranh giới tỉnh Định Tường. Lực lượng VNCH gồm tiểu đoàn 2 và tiểu đoàn 3, Trung đoàn 10 - Sư đoàn 7 bị thiệt hại rất nhẹ, chỉ có 1 linh bị thương. Hầu hết những người lính QGP bị hy sinh do trực thăng vũ trang và pháo binh bắn phá, thi thể của họ nằm rải rác trên diện tích hơn 4 hecta.
Phía VNCH thu được 1 DKZ75, 1 nòng súng cối 61mm, 3 súng B40, 3 súng B41, 36 súng AK47, 3 máy thông tin PRC45.
Theo thông tin của Quân khu 4 VNCH, đây là bộ phận thuộc Trung đoàn 207 Quân giải phóng miền Nam, có căn cứ ở Campuchia gần biên giới phía Bắc huyện lỵ Hồng Ngự. Đơn vị này đang di chuyển hướng đến căn cứ Tri Phap để chi viện cho các đơn vị QGP ở tỉnh Định Tường.

Bản đồ vị trí diễn ra trận đánh, trên rạch Đá Biên

alt

Chủ Nhật, 3 tháng 8, 2014

[3.2.8] Thư của bác Bùi Quang Hạnh, đơn vị thuộc Sư đoàn 5, gửi về cho bác Ngô Thị Thủy - xóm 32 - xã Lê Hồng - Thanh Miện - Hải Duơng, năm 1966

2013081321047033

Thư của bác Bùi Quang Hạnh, đơn vị thuộc Sư đoàn 5, đề ngày 19/12/1966, gửi về cho bác Ngô Thị Thủy - xóm 32 - xã Lê Hồng - Thanh Miện - Hải Duơng, năm 1966
Bức thư bác Hạnh gửi cho mẹ, có nói 2 năm nhập ngũ rồi mới viết thư về nhà thăm hỏi cha mẹ.
Bức thư này bị lính Mỹ thu ngày 24/3/1967 tại Tây Ninh.

Ảnh chụp các bức thư

alt

alt

alt

alt

Chủ Nhật, 27 tháng 7, 2014

[3.2.7] Thư của bác Nguyễn Văn Cư, đơn vị thuộc Sư đoàn 5, gửi về cho cha là Nguyễn Văn Hiệp - thôn Tạ Ngoại - xã An Hòa - huyện Vĩnh Bảo - tp Hải Phòng, tháng 12 năm 1966

2013081321047030

 Thư của bác Nguyễn Văn Cư, đơn vị thuộc Sư đoàn 5, gửi về cho cha là Nguyễn Văn Hiệp - thôn T Ngoại - xã An Hòa - huyện Vĩnh Bảo - tp Hải Phòng, tháng 12 năm 1966
Bức thư này bị lính Mỹ thu ngày 24/3/1967 tại Tây Ninh.

Ảnh chụp các bức thư

alt

alt

5. Bản đồ

20140724
Bản đồ 2 sự kiện
alt

Chủ Nhật, 13 tháng 7, 2014

[4.3.12] Danh sách 210 liệt sỹ (Từ số 142 đến 152) của trung đoàn 165 - Sư đoàn 7 Quân giải phóng miền Nam, hy sinh từ 11/5/1966 đến 9/1/1967

2013090312043.17
Bản danh sách các liệt sỹ mà phía Mỹ cho rằng thuộc trung đoàn 165 - Sư đoàn 7 Quân Giải phóng miền Nam.
Bản danh sách liệt kê thông tin gồm: Họ tên – ngày tháng hy sinh – quê quán của 210 liệt sỹ thuộc trung đoàn 165, hy sinh từ 11/5/1966 đến 9/1/1967. Thông tin từ danh sách cho thấy hầu hết các liệt sỹ có quê quán ở miền Bắc Việt Nam, và có thể hy sinh tại 1 quân y viện của Quân GP MN.
Bản chụp cho thấy danh sách có 18 trang, do lực lượng biệt kích VNCH thu được gần biên giới Việt Nam - Campuchia tháng 1/1967, phía Đông Bắc Bù Đốp.
Link các phần của danh sách: 

[4.3.11] Danh sách 210 liệt sỹ (Từ số 131 đến 141) của trung đoàn 165 - Sư đoàn 7 Quân giải phóng miền Nam, hy sinh từ 11/5/1966 đến 9/1/1967

[4.3.10] Danh sách 210 liệt sỹ (Từ số 120 đến 130) của trung đoàn 165 - Sư đoàn 7 Quân giải phóng miền Nam, hy sinh từ 11/5/1966 đến 9/1/1967

[4.3.9] Danh sách 210 liệt sỹ (Từ số 109 đến 119) của trung đoàn 165 - Sư đoàn 7 Quân giải phóng miền Nam, hy sinh từ 11/5/1966 đến 9/1/1967
[4.3.8] Danh sách 210 liệt sỹ (Từ số 97 đến 108) của trung đoàn 165 - Sư đoàn 7 Quân giải phóng miền Nam, hy sinh từ 11/5/1966 đến 9/1/1967
[4.3.7] Danh sách 210 liệt sỹ (Từ số 86 đến 96) của trung đoàn 165 - Sư đoàn 7 Quân giải phóng miền Nam, hy sinh từ 11/5/1966 đến 9/1/1967
[4.3.6] Danh sách 210 liệt sỹ (Từ số 74 đến 85) của trung đoàn 165 - Sư đoàn 7 Quân giải phóng miền Nam, hy sinh từ 11/5/1966 đến 9/1/1967
[4.3.5] Danh sách 210 liệt sỹ (Từ số 63 đến 73) của trung đoàn 165 - Sư đoàn 7 Quân giải phóng miền Nam, hy sinh từ 11/5/1966 đến 9/1/1967
[4.3.4] Danh sách 210 liệt sỹ (Từ số 51 đến 62) của trung đoàn 165 - Sư đoàn 7 Quân giải phóng miền Nam, hy sinh từ 11/5/1966 đến 9/1/1967
[4.3.3] Danh sách 210 liệt sỹ (Từ số 39 đến 50) của trung đoàn 165 - Sư đoàn 7 Quân giải phóng miền Nam, hy sinh từ 11/5/1966 đến 9/1/1967
[4.3.2] Danh sách 210 liệt sỹ (Từ số 26 đến 38) của trung đoàn 165 - Sư đoàn 7 Quân giải phóng miền Nam, hy sinh từ 11/5/1966 đến 9/1/1967
[4.3.1] Danh sách 210 liệt sỹ (Từ số 14 đến 25) của trung đoàn 165 - Sư đoàn 7 Quân giải phóng miền Nam, hy sinh từ 11/5/1966 đến 9/1/1967
[4.3.0] Danh sách 210 liệt sỹ (Từ số 1 đến 13) của trung đoàn 165 - Sư đoàn 7 Quân giải phóng miền Nam, hy sinh từ 11/5/1966 đến 9/1/1967


Do trang danh sách có đoạn hơi mờ, nên thông tin Rongxanh đánh máy lại có thể chưa được chính xác.
Ảnh chụp trang danh sách, từ số thứ tự 142 đến số thứ tư 152
alt


Thông tin gồm: Số thứ tự - Họ và tên - Đơn vị - Ngày hy sinh - Quê quán

142 Nguyễn V Liên


21/10/1966
Nam Sơn - Thạch Thất - Hà Tây
143 Hoàng T? Chuơng?


22/10/1966
Bản Giát? - Phi Hải? - Quảng Nguyên - Cao Bằng [Có thể bây giờ là xã Phi Hải - huyện Quảng Uyên]
144 ?? ?? Vấn?


23/10/1966
???
145 Nguyễn Hữu Có?


24/10/1966
Nghĩa Hưng - Quốc Oai - Hà Tây
146 Vũ Văn Quỳnh


26/10/1966
Độc Lập - Duyên Hà - Thái Bình
147 Lê Văn Quý


26/10/1966
Yên Bình - Vĩnh Tường - Vĩnh Phúc
148 Trần V Chất


28/10/1966
Bạch Đằng - Tiên Hưng - Thái Bình
149 Chu văn Vụ


29/10/1966
Vĩnh Khắc? - Văn Giang - Hưng Yên
150 Nguyễn Đức Quyên


29/10/1966
Hàm Sơn - Yên Phong - Hà Bắc
151 Dương Ngọc Chí


30/10/1966
Tam Thuấn - Phúc Thọ - Hà Tây
152 Ngô Xuân Liên


30/10/1966
Phú Kim - Tiên Hưng - Thái Bình

[3.2.6] Thư của bác Lê An, đơn vị thuộc Sư đoàn 5, gửi về cho vợ là Lê Thị Lợi - thôn Bàn Giang - xã Phú Thịnh - huyện Vĩnh Tường - tỉnh Vĩnh Phúc, năm 1966

2013081321047025

Thư của bác Lê An, đơn vị thuộc Sư đoàn 5, đề ngày 25/12/1966, gửi về cho vợ là Lê Thị Lợi - thôn Bàn Giang - xã Phú Thịnh - huyện Vĩnh Tường - tỉnh Vĩnh Phúc.
- Trong thư gửi vợ, bác An có nhắc đến tên 1 người con là Bích Vân, ở thời điểm này khoảng 6 tuổi.
- Bức thư thứ 2 là gửi tới cha mẹ bác An.

Bức thư này bị lính Mỹ thu ngày 24/3/1967 tại Tây Ninh.

Ảnh chụp các bức thư

alt

alt


alt


alt


alt

Thứ Ba, 8 tháng 7, 2014

[3.2.5] Thư của bác Nguyễn Văn Đông, đơn vị thuộc Sư đoàn 5, gửi về cho em là Nguyễn Xuân Bắc - Tam Nông - Hưng Đạo - Tiên Lữ - Hưng Yên, năm 1966

2013081321047022

Thư của bác Nguyễn Văn Đông, đơn vị thuộc Sư đoàn 5, gửi về cho em là Nguyễn Xuân Bắc - Tam Nông - Hưng Đạo - Tiên Lữ - Hưng Yên, năm 1966

Bức thư này bị lính Mỹ thu ngày 24/3/1967 tại Tây Ninh.

Ảnh chụp các bức thư

alt

alt

alt

Thứ Tư, 2 tháng 7, 2014

[3.2.4] Thư của bác Nguyễn Văn Quế, đơn vị thuộc Sư đoàn 5, gửi về cho bác Nguyễn Văn Hồi - thôn Bì Đỗ - xã Cổ Bì - huyện Bình Giang - Hải Dương, năm 1966

2013081321047009

Thư của bác Nguyễn Văn Quế, đề ngày 15/11/1966, đơn vị thuộc Sư đoàn 5, gửi về cho bác Nguyễn Văn Hồi - thôn Bì Đỗ - xã Cổ Bì - huyện Bình Giang - Hải Dương

Bức thư này bị lính Mỹ thu ngày 24/3/1967 tại Tây Ninh.

Ảnh chụp các bức thư

alt


alt


alt

Thứ Năm, 26 tháng 6, 2014

[3.2.3] Thư của bác Bùi Văn Tế, đơn vị thuộc Sư đoàn 5, gửi về cho cháu là Bùi Thị Vẫn (Vần), thôn An Lạc - xã Lê Bình - huyện Thanh Miện - Hải Dương, năm 1966

2013081321047009

Thư của bác  Bùi Văn Tế, đề ngày 22/12/1966, đơn vị thuộc Sư đoàn 5, gửi về cho cháu là Bùi Thị Vẫn (Vần), thôn An Lạc - xã Lê Bình [Nay là thị trấn Thanh Miện - theo Wiki] - huyện Thanh Miện - Hải Dương, năm 1966

Bức thư này bị lính Mỹ thu ngày 24/3/1967 tại Tây Ninh.

Ảnh chụp các bức thư

alt

alt

alt

Chủ Nhật, 22 tháng 6, 2014

[7.2.1] Trận chiến của Tiểu đoàn 814/ K14 - Mặt trận 7 Quảng Trị ngày 27-28/6/1968 tại Bình An/ Gia Đằng - Triệu Phong - Quảng Trị

2014062244030
Trận chiến của Tiểu đoàn 814/ K14 - Mặt trận 7 Quảng Trị ngày 27-28/6/1968 tại Bình An/ Gia Đằng - Triệu Phong - Quảng Trị

1.            Một vài tháng trước, nguồn tin tình báo cho biết tại Gia Đằng có hệ thống bệnh viện và khu nghỉ của lực lượng Bắc Việt (Phía Mỹ cho rằng là của Trung đoàn 812). Ngày 26/6/1968, Trung đoàn  1 VNCH giao chiến với lực lượng Bắc Việt, gây ra thương vong hơn 100 lính Bắc Việt. Phán đoán lực lượng Bắc Việt sống sót có thể nghỉ ngơi tại 1 trong những ngôi làng ở khu vực Gia Đằng. Các lực lượng Mỹ bắt đầu chiến dịch tấn công từ phía căn cứ Cửa Việt xuôi xuống phía Nam dọc theo bờ biển đến khu vực Gia Đằng vào lúc 8h00 ngày 27/6/1968.

2.            Lúc 8h55 ngày 27/6/1968, khi tiến đến một ngôi làng nhỏ tại thôn Bình An, các lực lượng Mỹ bắt đầu bị lực lượng Bắc bắn bằng súng tự động và súng chống tăng. Phía Mỹ gọi thêm lực lượng tiếp viện để bao vây ngôi làng. Cùng lúc, pháo từ hạm tàu và pháo binh Mỹ bắt đầu bắn phá ngôi làng.


3.            Các toán tâm lý chiến bay trên ngôi làng và kêu gọi lực lượng Bắc Việt đầu hàng. Không có phản hồi, ngòai tiếng súng bắn trả.

4.            Các lực lượng Mỹ tiếp cận ngôi làng lúc 15h59. Ngay lập tức, lính Mỹ đối mặt với hàng loạt đạn súng tự động và súng chống tăng bắn từ rặng cây. Máy bay ném bom và trực thăng vũ trang được gọi đến bắn phá yểm trợ.


5.            Thông tin thu được từ tù binh cho thấy, lính Mỹ giao chiến với đơn vị Bắc Việt có khoảng 300 người, là Tiểu đoàn K14, một bộ phận của trung đoàn 812 [Rongxanh cho rằng có thể là phiên hiệu Trung đoàn huấn luyện trên đất Bắc, thực tế Tiểu đoàn K14 hay 814 lúc này trực thuộc Mặt trận 7 Quảng Trị].

6.            Lính Mỹ tổ chức tấn công vào ngôi làng từ cả 3 mặt, lúc 18h55.


7.            Địa hình khu vực là cát nên gây khó khăn cho xe tăng/ thiết giáp di chuyển, nhưng tạo điều kiện cho phía Bắc Việt  phòng thủ. Họ có thể đào hào và lập các cứ điểm phòng thủ mạnh. Một số lính Bắc Việt nằm rạp xuống hố cá nhân khi xe thiết giáp Mỹ chạy qua, sau đó đứng dậy và bắn súng chống tăng vào phía sau xe thiết giáp Mỹ.

8.            Lính Mỹ bao vậy chặt ngôi làng suốt cả đêm, để đảm bảo không cho lính Bắc Việt thoát ra. Trực thăng vũ trang, pháo binh, pháo hạm từ 2 tàu khu trục và 1 tàu tuần dương bắn vào làng suốt đêm, cộng thêm với pháo sáng thả trên trời.

9.            Phía Bắc Việt tấn công 2 lần trong đêm định phá vây, nhưng đều bị đẩy lùi. Duới biển, các tàu tuần tra liên tục để phát hiện bất kỳ lính Bắc Việt nào trốn ra biển.

10.          Sáng hôm sau (28/6/1968), lính Mỹ tấn công vào làng, tiến quân được khoảng 100m và lùi lại. Bước  tiến này cho phép lính Mỹ càn quét qua rặng cây và tiến vào làng. Lính Bắc Việt bắn ra từ các hầm hào công sự. Sau khi tấn công lại liên tục bằng lực luợng thiết giáp, sức phòng thủ kiên cường của các lực lượng Bắc Việt đã bị giảm dần.

11.          Cho đến tối, ngôi làng đã bị san bằng bởi máy ủi. Các lực lượng công binh Mỹ đào lên một ít hầm hố, phát hiện ra nhiều thi thể của lính Bắc Việt.

12.          Không xác định được vị trí hầm của ban chỉ huy tiểu đoàn Bắc Việt.

13.          Tổng cộng có 233 lính Bắc Việt bị chết, bắt giữ 44 tù binh.

Thứ Năm, 12 tháng 6, 2014

[8.1] Vị trí và phiên hiệu các đơn vị Quân đội nhân dân Việt Nam trên biên giới Tây Nam/ chiến trường Campuchia năm 1981

2014041217018
Rongxanh post bài dịch từ năm 2009 về vị trí và phiên hiệu các đơn vị Quân đội nhân dân Việt Nam trên biên giới Tây Nam/ chiến trường Campuchia năm 1981, do Cục tình báo trung uơng Mỹ tổng hợp từ nguồn tin của tình báo Thái Lan.
---------------
Cho đến giữa tháng 3 năm 1981, trên đất Campuchia, Quân đội nhân dân VN tổ chức thành 7 Bộ tư lệnh chính để chỉ huy các hoạt động tác chiến, cụ thể như sau

A.            Bộ chỉ huy tiền phương 479 đóng tại UV7878 tại tỉnh Siem Riep - Odar Meanchey, gồm:
1.            Sở chỉ huy F302 bộ binh (72 cũ) đóng tại UA3967, huyện Samrong - tỉnh Siem Riep - Oddar Meanchey. Địa bàn hoạt động trên tỉnh Siem Riep - Oddar Meanchey.
a).           Sở chỉ huy Trung đoàn bộ binh 271 (721 cũ) đóng tại UA2967, huyện Samrong. Địa bàn hoạt động là khu vực phía Bắc và Tây Bắc huyện Samrong. Các đơn vị trực thuộc gồm các Tiểu đoàn 1, 2, 3.
b).          Sở chỉ huy Trung đoàn bộ binh 38 (722 cũ) đóng tại UA4543, huyện Chongkal. Địa bàn hoạt động là vùng Đông Bắc huyện Chongkal và phụ cận Ban Krieng (UA 7080). Các đơn vị trực thuộc gồm Tiểu đoàn 4, 5, 6 và 13.
c).           Sở chỉ huy Trung đoàn bộ binh 429 (723 cũ) đóng tại UA4774, huyện Samrong. Địa bàn hoạt động là vùng Đông Bắc huyện Samrong và phụ cận Trapeang Tao (UA7778). Các đơn vị trực thuộc gồm Tiểu đoàn 7 và 9.
d).          Sở chỉ huy Trung đoàn bộ binh 262 (724 cũ) đóng tại UA3967, huyện Samrong. Địa bàn hoạt động trên toàn bộ khu vực trách nhiệm của F302. Đơn vị trực thuộc gồm Tiểu đoàn 15.
e).          Sở chỉ huy Trung đoàn bộ binh 201 đóng tại UA9772, tỉnh Siem Riep - Oddar Meanchey. Địa bàn hoạt động bao gồm Thkeam Romeas (UA8979) đến vùng Nam và Bắc. Đơn vị trực thuộc bao gồm Tiểu đoàn 1, 2, 3.
f).           Sở chỉ huy Trung đoàn Biên phòng 10 đóng tại WA1666, tỉnh Siem Riep - Oddar Meanchey. Địa bàn hoạt động bao gồm Kuok Cha (UA0362) đến phía Bắc huyện Samrong. Các đơn vị trực thuộc gồm Tiểu đoàn 418, 622, 624.
2.            Sở chỉ huy Sư đoàn bộ binh 778 đóng tại UV7676, tỉnh Siem Riep - Oddar Meanchey
a).           Sở chỉ huy Trung đoàn bộ binh 205 đóng tại địa điểm không xác định, vùng Tây tỉnh Siem Riep - Oddar Meanchey. Địa bàn hoạt động bao gồm vùng nam huyện Sot Nikom đến huyện Chikreng, tỉnh Siem Riep - Oddar Meanchey. Các đơn vị trực thuộc bao gồm Tiểu đoàn 1, 2, 3.
b).          Sở chỉ huy Trung đoàn bộ binh 740 đóng tại UA7333, huyện Varin, tỉnh Siem Riep - Oddar Meanchey. Địa bàn hoạt động trên huyện Varin.
3.            Sở chỉ huy Sư đoàn bộ binh 5 (75 cũ) đóng tại TA0101, huyện Sisophon, tỉnh Battambang. Địa bàn hoạt động là Đông Phnom Malai (TV1997) đến phụ cận đường 5 và Bắc kuok Cha.
a).           Sở chỉ huy Trung đoàn bộ binh 4 (751 cũ) đóng tại TA4907, huyện Sisophon, tỉnh Battambang. Địa bàn hoạt động là Tây Nam huyện Thmar Puok đến huyện Sisophon. Các đơn vị trực thuộc gồm Tiểu đoàn 1, 2, 3.
b).          Sở chỉ huy Trung đoàn bộ binh 174 (752 cũ) đóng tại TA8026, huyện Thmar Puok. Địa bàn hoạt động là Bắc Thmar Puok đến phụ cận Nam huyện Banteay Ampil, tỉnh Siem Reap - Oddar Meanchey. Các đơn vị trực thuộc gồm Tiểu đoàn 4, 5, 6.
c).           Sở chỉ huy Trung đoàn bộ binh 16 (753 cũ) đóng tại TA4803, huyện Sisophon. Địa bàn hoạt động là huyện Sisophon. Các đơn vị trực thuộc gồm Tiểu đoàn 7, 8, 9 và Tiểu đoàn 5 QĐND Campuchia.
d).          Sở chỉ huy Trung đoàn pháo binh 28 (754 cũ) đóng tại TV8693, huyện Mongkol Borei. Khu vực hoạt động không xác định.
e).          Sở chỉ huy Trung đoàn bộ binh 2 đóng tại TA4803, huyện Sisophon. Địa bàn hoạt động là tây huyện Sisophon. Các đơn vị trực thuộc gồm Tiểu đòan 1, 2, 3.
f).           Sở chỉ huy Trung đoàn bộ binh 160 đóng tại TA0103, huyện Sisophon. Địa bàn hoạt động là Đông huyện Sisophon. Các đơn vị trực thuộc gồm Tiểu đoàn 212, 214, 416.
g).           Sở chỉ huy Trung đoàn Biên phòng 8 đóng tại TA8542, huyện Sisophon. Địa bàn hoạt động từ Bắc Phnom Malai đến phụ cận Kuok Gha, tỉnh Siem Reap - Oddar Meanchey.
h).          Sở chỉ huy Trung đoàn đặc công 117 đóng tại TV6681, huyện Mongkol Borei. Địa bàn hoạt động là huyện Mongkol Borei.
4.            Sở chỉ huy Sư đoàn bộ binh 309 đóng tại UV0146, huyện Sisophon. Sở chỉ huy tiền phương sư đoàn đóng tại TV4224, huyện Pailin, tỉnh Battambang. Địa bàn hoạt động của các đơn vị bao gồm phía Bắc từ huyện Muong Russei đến phụ cận huyện Sisophon và phía Tây đến biên giới Thái Lan.
a).           Sở chỉ huy Trung đoàn bộ binh 592 (95 cũ) đóng tại TV4870, tỉnh Battambang. Địa bàn hoạt động tại Bắc và Tây Bắc O-Tieng (TV2080) đến phụ cận Ta-Ngan (TV1547) và Đông Bắc Ampil (TV4272), huyện Sisophon. Các đơn vị trực thuộc gồm Tiểu đoàn 4A, 4B, 5 và 6.
b).          Sở chỉ huy Trung đoàn bộ binh 591 (31 cũ) không xác định được. Địa bàn hoạt động là Tây Bắc và Nam của Ban Ampil, huyện Sisophon.
c).           Sở chỉ huy Trung đoàn pháo binh 594 (36 cũ) đóng tại UV0148, tỉnh Battambang. Các trận địa hỏa lực tại TV4222, TV3043 và Tarus (MCA), tỉnh Battambang. Các đơn vị trực thuộc gồm Tiểu đoàn 10 (Chưa xác định được địa điểm, nhưng có thể ở vùng Ta-hen TV6565, huyện Pailin); Tiểu đoàn 11 và 12.
d).          Sở chỉ huy Trung đoàn bộ binh 250 đóng tại TU6584, Tây Bắc của Ban Toek Sok, huyện Muong Russei. Địa bàn hoạt động là Tây Bắc huyện Phnom Kravanh, tỉnh Pursat đến phụ cận Nam huyện Ratanakili (SIC) TU5899. Các đơn vị trực thuộc gồm Tiểu đoàn 1, 2, 3.
e).          Sở chỉ huy Trung đoàn bộ binh 726 đóng tại UV0148, tỉnh Battambang. Địa bàn hoạt động là Tây và Tây Nam tỉnh Battambang. Các đơn vị trực thuộc gồm Tiểu đoàn 1, 2, 3, 4.
f).           Sở chỉ huy Trung đoàn pháo binh 75 và địa bàn hoạt động không xác định được. Các đơn vị trực thuộc bao gồm Tiểu đoàn 5, 611, 14 cao xạ và 15 cao xạ.

B.            Bộ chỉ huy tiền phương Quân khu 7 đóng tại WU5035, tỉnh Kompong Cham
1.            Sở chỉ huy Sư đoàn bộ binh 310 đóng tại WU6616, tỉnh Kompong Cham
a).           Sở chỉ huy Trung đoàn bộ binh 742 đóng tại WU6616. Địa bàn hoạt động là Bắc của WU6616 đến phụ cận WU6560. Các đơn vị trực thuộc gồm Tiểu đoàn 1, 2, 3, 4.
b).          Sở chỉ huy Trung đoàn bộ binh 744 không xác định được vị trí đóng. Địa bàn hoạt động từ Tây đến Tây Nam của Ban PA-AV (VU9629) đến phụ cận của huyện Srei Santhor (WU2315), tỉnh Kompong Cham. Các đơn vị trực thuộc gồm Tiểu đoàn 16.
c).           Sở chỉ huy Trung đoàn bộ binh 6 không xác định được vị trí đóng. Địa bàn hoạt động là phụ cận huyện Prex Prasap (XU1266), tỉnh Kratie đến phụ cận huyện Stoeng Trang (WU6359). Các đơn vị trực thuộc gồm Tiểu đoàn 1, 2, 3.
d).          Sở chỉ huy Trung đoàn bộ binh 732 đóng tại huyện Kon Sotin, tỉnh Kompong Cham. Địa bàn hoạt động là huyện Cheung Prey, Chamkar Leu và huyện Stoeng Trang, tỉnh Kompong Cham và vùng Bắc tỉnh Kompong Cham. Ngoài ra còn Nam huyện Prek Prasap kéo dài đến các huyện Đông Nam tỉnh Kratie. Các đơn vị trực thuộc bao gồm Tiểu đoàn 2, 3, 4.
2.            Sở chỉ huy Sư đoàn bộ binh 317 đóng tại TA7812, tỉnh Battambang. Địa bàn hoạt động là bắc tỉnh Battambang.
a).           Sở chỉ huy Trung đoàn bộ binh 775 đóng tại TA8026, huyện Thmar Puok. Địa bàn hoạt động là Đông huyện Thmar Puok. Các đơn vị trực thuộc gồm Tiểu đoàn 1, 2, 3, 4.
b).          Sở chỉ huy Trung đoàn bộ binh 747 không xác định được vị trí đóng.Địa bàn hoạt động là dọc tuyến đường nối các tỉnh Battambang và Kompong Thom. Các đơn vị trực thuộc gồm Tiểu đòan 5, 7,8.
c).           Sở chỉ huy Trung đoàn bộ binh 5 đóng tại TA 8126, huyện Thmak Puok. Địa bàn hoạt động là trung tâm huyện Thmak Puok. Các đơn vị trực thuộc gồm Tiểu đoàn 7, 8, 9.
d).          Sở chỉ huy Trung đoàn đặc công 115 không xác định được vị trí đóng. Địa bàn hoạt động là phụ cận huyện Santuk (VU 9993), tỉnh Kompong Thom, đến lân cận huyện Sambor (XV0512), tỉnh Kratie.
C.            Quân khu 4
1.            Sở chỉ huy Sư đoàn bộ binh 441 đóng tại VI7305, tỉnh Kompong Chnang (Nguồn thông tin lưu ý: Thông tin cuối cùng về đơn vị này từ tháng 6 năm 1979).

D.            Bộ chỉ huy tiền phương Quân khu 5 đóng tại XV0696, tỉnh Stung Streng
1.            Sở chỉ huy Sư đoàn bộ binh 307 đóng tại VA5823(?), tỉnh Preah Vihear. ĐỊa bàn hoạt động bao gồm Đông Anlong Veng đến sông Mekong, và Nam đến địa giới tỉnh Kompong Thom.
a).           Sở chỉ huy Tiểu đoàn đặc công 19 không xác định được vị trí đóng, tuy nhiên các bộ phận của đơn vị này đã hoạt động tại Bắc tỉnh Preah Vihear.
b).          Sở chỉ huy Trung đoàn bộ binh 95 đóng tại VA9572, huyện Choam Khsan, tỉnh Preah Vihear. Địa bàn hoạt động bao gồm Bắc tỉnh Preah Vihear đến Đông Kompong Sralau (VA7550), tỉnh Preah Vihear. Các đơn vị trực thuộc gồm Tiểu đoàn 1, 2, 3.
c).           Sở chỉ huy Trung đoàn bộ binh 29 không xác định được vị trí đóng. Địa bàn hoạt động là Tây của Ban Koulen (VA6828) đến phụ cận Tây Bắc tỉnh Preah Vihear. Các đơn vị trực thuộc gồm Tiểu đoàn 7, 8, 9.
d).          Sở chỉ huy Trung đoàn bộ binh 576 không xác định được vị trí đóng. Địa bàn hoạt động là Tây tỉnh Preah Vihear.
e).          Sở chỉ huy trung đoàn biên phòng 20 không xác định được vị trí đóng. ĐỊa bàn hoạt động là dọc theo biên giới Thái Lan – Campuchia tại tỉnh Preah Vihear. Các đơn vị trực thuộc gồm Tiểu đoàn 208, 210,216.
2.            Sở chỉ huy Sư đoàn 2 bộ binh đóng tại XV0595, tỉnh Stung Treng. Địa bàn hoạt động được cho là trên tỉnh Stung Treng
a).           Không xác định được vị trí đóng của Sở chỉ huy Trung đoàn bộ binh 1  và địa bàn hoạt động của Trung đòan. Các đơn vị trực thuộc gồm Tiểu đoàn 1, 2, 3.
b).          Không xác định được vị trí đóng của Sở chỉ huy Trung đoàn bộ binh 31  và địa bàn hoạt động của Trung đòan. Các đơn vị trực thuộc gồm Tiểu đoàn 7, 8, 9.
c).           Không xác định được vị trí đóng của Sở chỉ huy Trung đoàn phòng không 368 và địa bàn hoạt động của Trung đòan.
3.            Sở chỉ huy Sư đoàn bộ binh 315 đóng tại YA1419, tỉnh Ratanakiri.
a).           Sở chỉ huy trung đoàn bộ binh 142 không xác định được vị trí đóng. Địa bàn hoạt động trên tỉnh Ratanakiri.
b).          Sở chỉ huy trung đoàn bộ binh 143 không xác định được vị trí đóng. Địa bàn hoạt động trên tỉnh Ratanakiri.
c).           Sở chỉ huy trung đoàn bộ binh 729 không xác định được vị trí đóng. Địa bàn hoạt động trên tỉnh Stung Treng.
d).          Sở chỉ huy trung đoàn bộ binh 733 không xác định được vị trí đóng. Địa bàn hoạt động trên tỉnh Ratanakiri.
4.            Nơi đóng của Sở chỉ huy Sư đoàn bộ binh 342 và địa bàn hoạt động không xác định được.
5.            Không xác định được nơi đóng của Sở chỉ huy Trung đoàn vận tải 230. Trung đoàn này có nhiệm vụ vận chuyển gạo bằng thuyền đến Bong Long (YA1419), tỉnh Ratanakiri và vận chuyển đạn dược đến tỉnh phía Bắc Preah Vihear. Các đơn vị trực thuộc gồm tiểu đoàn 1, 2, 3, 4.
6.            Sở chỉ huy Trung đoàn vận tải 230 (SIC) đóng tại XV3999, tỉnh Ratanakiri. Địa bàn hoạt động là tỉnh Ratanakiri. Các đơn vị trực thuộc gồm Tiểu đoàn 2 (Chú thích: Không có giải thích về việc đưa ra tên trung đoàn vận tải 230 giống nhau)
7.            Không xác định được địa điểm đóng Sở chỉ huy Trung đoàn bộ binh 147. Địa bàn hoạt động là Tây Nam của Siem Pang (Tỉnh Stung Treng).
8.            Không xác định được địa điểm đóng Sở chỉ huy Trung đoàn 82 (SIC). Địa bàn hoạt động là tỉnh Ratanakiri.

E.            Bộ chỉ huy tiền phương Quân khu 9 đóng tại VT7815, tỉnh Takeo
1.            Sở chỉ huy Sư đoàn bộ binh 8 đóng tại VT7815. Địa bàn hoạt động là khu vực tỉnh Prey Veng, Takeo, Kômpng Speu, Kampot và Kamdal.
a).           Sở chỉ huy trung đoàn bộ binh 320 đóng tại WT3671, tỉnh Prey Veng. Địa bàn hoạt động là Tây tỉnh Prey Veng đến phụ cận biên giới Việt Nam – Campuchia. Các đơn vị trực thuộc gồm Tiểu đoàn 1, 2, 3, 4.
b).          Không xác định được vị trí đóng Sở chỉ huy Trung đoàn bộ binh 24. Địa bàn hoạt động là Tây Nam tỉnh Prey Veng đến phụ cận huyện Roneas Hek, tỉnh Svay Rieng. Các đơn vị trực thuộc bao gồm Tiểu đoàn 4, 5, 6.
c).           Không xác định được vị trí đóng Sở chỉ huy Trung đoàn bộ binh 88. Địa bàn hoạt động là tỉnh Prey Veng và Svay Rieng. Các đơn vị trực thuộc gồm Tiểu đoàn 7, 8, 9.
d).          Không xác định được vị trí đóng Sở chỉ huy Trung đoàn bộ binh 159. Địa bàn hoạt động là tỉnh Prey Veng. Đơn vị trực thuộc là Tiểu đoàn 3.
2.            Không xác định được vị trí đóng Sở chỉ huy Sư đoàn bộ binh 330. Địa bàn hoạt động là tỉnh Takeo
a).           Không xác định được vị trí đóng Sở chỉ huy và địa bàn hoạt động của Trung đoàn bộ binh 1.
b).          Không xác định được vị trí đóng Sở chỉ huy và địa bàn hoạt động của Trung đoàn bộ binh 101.
c).           Không xác định được vị trí đóng Sở chỉ huy và địa bàn hoạt động của Trung đoàn bộ binh 3.
3.            Không xác định được vị trí đóng Sở chỉ huy Sư đoàn bộ binh 380. Địa bàn hoạt động là tỉnh Takeo.
4.            Không xác định được vị trí đóng Sở chỉ huy Sư đoàn bộ binh 339. Địa bàn hoạt động là trung tâm tỉnh Pursat, xung quanh Leach (UU6665) đến phụ cận đường 56, Tay Nam tỉnh Battambang và Bắc tỉnh Pursat.
a).           Không xác định được vị trí đóng Sở chỉ huy Trung đoàn bộ binh 1. Địa bàn hoạt động là Nam tỉnh Battambang.
b).          Không xác định được vị trí đóng Sở chỉ huy Trung đoàn bộ binh 2. Địa bàn hoạt động là Tây tỉnh Pursat và Nam tỉnh Battambang.
c).           Không xác định được vị trí đóng Sở chỉ huy Trung đoàn bộ binh 3. Địa bàn hoạt động là Tây tỉnh Pursat và Nam tỉnh Battambang.
d).          Không xác định được vị trí đóng Sở chỉ huy Trung đoàn bộ binh 4. Địa bàn hoạt động là Nam tỉnh Battambang.
5.            Không xác định được vị trí đóng Sở chỉ huy Sư đoàn bộ binh 4. Địa bàn hoạt động là tỉnh Koh Kong.
a).           Không xác định được vị trí đóng Sở chỉ huy Trung đoàn bộ binh 2 (3 cũ). Địa bàn hoạt động là tỉnh Koh Kong. Các đơn vị trực thuộc là Tiểu đoàn 7, 8, 9, 10
b).          Không xác định được vị trí đóng Sở chỉ huy Trung đoàn bộ binh 188 (10 cũ). Địa bàn hoạt động là tỉnh Koh Kong. Các đơn vị trực thuộc là Tiểu đoàn 4, 5, 6
c).           Không xác định được vị trí đóng Sở chỉ huy Trung đoàn bộ binh 95A (SIC - 20 cũ). Địa bàn hoạt động là tỉnh Koh Kong. Các đơn vị trực thuộc là Tiểu đoàn 7, 8, 9.
d).          Không xác định được vị trí đóng Sở chỉ huy và địa bàn hoạt động Trung đoàn bộ binh 163.
e).          Sở chỉ huy Trung đoàn Biên phòng 6 đóng tại TU6812, tỉnh Koh Kong. Địa bàn hoạt động là tỉnh Koh Kong. Các đơn vị trực thuộc là Tiểu đoàn 6.
f).           Không xác định được vị trí đóng Sở chỉ huy và địa bàn hoạt động Trung đoàn (hoặc Quy mô Sư đoàn nhỏ) thiết giáp 22.
g).           Không xác định được vị trí đóng Sở chỉ huy và địa bàn hoạt động Trung đoàn pháo binh 26.
h).          Không xác định được vị trí đóng Sở chỉ huy và địa bàn hoạt động Trung đoàn công binh 27.
i).            Không xác định được vị trí đóng Sở chỉ huy đơn vị Tâm lý (Chu Long). Địa bàn hoạt động là tỉnh KomPong Speu.

F.            Không xác định được vị trí đóng Bộ chỉ huy Quân đoàn 4. Địa bàn hoạt động là phụ cận tỉnh KomPong Chnang đến phụ cận Tây dọc biên giới Campuchia – Thái Lan.
1.            Không xác định được vị trí đóng Sở chỉ huy Sư đoàn bộ binh 341. Địa bàn hoạt động là Tây tỉnh Pursat đến ranh giới tỉnh Battambang.
a).           Không xác định được vị trí đóng Sở chỉ huy Trung đoàn bộ binh 1. Địa bàn hoạt động là Nam Tuk Sok (TU6584), tỉnh Battambang. Các đơn trực thuộc gồm Tiểu đoàn 1, 2, 3.
b).          Không xác định được vị trí đóng Sở chỉ huy Trung đoàn bộ binh 2 (270 cũ). Địa bàn hoạt động là Nam Tuk Sok, tỉnh Battambang. Các đơn trực thuộc gồm Tiểu đoàn 4, 5, 6.
c).           Không xác định được vị trí đóng Sở chỉ huy và địa bàn hoạt động của Trung đoàn bộ binh 3 (266 cũ).
2.            Không xác định được vị trí đóng Sở chỉ huy Sư đoàn bộ binh 9. Địa bàn hoạt động là tỉnh Kampong Chnang.
a).           Không xác định được vị trí đóng Sở chỉ huy Trung đoàn bộ binh 271. Địa bàn hoạt động là phụ cận Tuk Puse (VU4832) và Tra Lach (VU6919), tỉnh Kompong Chnang. Các đơn vị trực thuộc gồm Tiểu đoàn 1, 2, 3.
b).          Không xác định được vị trí đóng Sở chỉ huy và địa bàn hoạt động của Trung đoàn bộ binh 272. Các đơn vị trực thuộc gồm Tiểu đoàn 4, 5, 6.
c).           Không xác định được vị trí đóng Sở chỉ huy Trung đoàn bộ binh 95. Địa bàn hoạt động là Tuk Puse (VU4832) tỉnh Kompong Chnang. Các đơn vị trực thuộc gồm Tiểu đoàn 7, 8, 9.
d).          Không xác định được vị trí đóng Sở chỉ huy Trung đoàn phòng không 42. Địa bàn hoạt động là tỉnh Kompong Chnang. Các đơn vị trực thuộc gồm Tiểu đoàn 22.
3.            Không xác định được vị trí đóng Sở chỉ huy Sư đoàn bộ binh 7. Địa bàn hoạt động là tỉnh Pursat và Battambang.
a).           Sở chỉ huy Trung đoàn bộ binh 141 (14 cũ) đóng tại TU6993, Tây Nam của Ta Sanh (NCA), tỉnh Pursat. Các đơn vị trực thuộc gồm Tiểu đoàn 1, 2, 3 và 28.
b).          Không xác định được vị trí đóng Sở chỉ huy Trung đoàn bộ binh 165 (12 cũ). Địa bàn hoạt động là tỉnh Pursat. Các đơn vị trực thuộc là Tiểu đoàn 4, 5, 6.
c).           Không xác định được vị trí đóng Sở chỉ huy Trung đoàn bộ binh 209 (12 cũ). Địa bàn hoạt động là tỉnh Pursat. Các đơn vị trực thuộc là Tiểu đoàn 7, 8, 9.
d).          Không xác định được vị trí đóng Sở chỉ huy Trung đoàn phòng không 210. Địa bàn hoạt động là Bắc tỉnh Pursat.
4.            Không xác định được vị trí Sở chỉ huy và địa bàn hoạt động Trung đòan (hoặc Quy mô Sư đoàn nhỏ/ thiếu) phòng không 71.
5.            Không xác định được vị trí Sở chỉ huy và địa bàn hoạt động Trung đòan (hoặc Quy mô Sư đoàn nhỏ/ thiếu) xe thiết giáp 26.
6.            Không xác định được vị trí Sở chỉ huy Trung đòan (hoặc Quy mô Sư đoàn nhỏ/ thiếu) công binh 25. Địa bàn hoạt động có thể là Tây Nam tỉnh Battambang.
7.            Không xác định được vị trí Sở chỉ huy và địa bàn hoạt động Trung đòan (hoặc Quy mô Sư đoàn nhỏ/ thiếu) pháo binh 4.

G.           Quân khu 9 - Sở chỉ huy Trung đoàn Hải quân 5 đóng tại WS1008, Việt Nam. Địa bàn hoạt động không xác định được.
1.            Không xác định được vị trí đóng Sở chỉ huy và địa bàn hoạt động của Trung đoàn (hoặc quy mô Sư đoàn nhỏ/ thiếu) 125 Hải quân.
2.            Không xác định được vị trí đóng Sở chỉ huy và địa bàn hoạt động của Trung đoàn (hoặc quy mô Sư đoàn nhỏ/ thiếu) 126 Hải quân.
3.            Không xác định được vị trí đóng Sở chỉ huy Trung đoàn (hoặc quy mô Sư đoàn nhỏ/ thiếu) 127 Hải quân. Địa bàn hoạt động là tỉnh Koh Kong.
4.            Không xác định được vị trí đóng Sở chỉ huy Trung đoàn (hoặc quy mô Sư đoàn nhỏ/ thiếu) 128 Hải quân. Địa bàn hoạt động là tỉnh Koh Kong.
5.            Không xác định được vị trí đóng Sở chỉ huy Trung đoàn (hoặc quy mô Sư đoàn nhỏ/ thiếu) 950 Hải quân. Địa bàn hoạt động là tỉnh Koh Kong.
6.            Không xác định được vị trí đóng Sở chỉ huy Trung đoàn (hoặc quy mô Sư đoàn nhỏ/ thiếu) 101 Hải quân. Địa bàn hoạt động là Tây Nam tỉnh Koh Kong.

Chủ Nhật, 8 tháng 6, 2014

[7.1.3] Về sự kiện Ban chỉ huy Sư đoàn 2 - Quân khu 5 hy sinh ngày 5/12/1967, khi đi chuẩn bị chiến trường tại Quảng Nam

Bản đồ khu vực Ban chỉ huy Sư đoàn 2 QK5 bị lính Mỹ tập kích ngày 5/12/1967



alt