Thứ Năm, 24 tháng 2, 2022

[2.47] Sơ đồ phân chia hành chính các Khu T4 và Khu T7 miền Đông nam Bộ của Quân Giải phóng miền Nam Việt nam trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước, do quân Sài Gòn tổng hợp năm 1968

2022022444484


Sơ đồ phân chia hành chính các Khu T4 và Khu T7 miền Đông nam Bộ, kèm theo là các Phân khu trong mỗi khu T4 và T7, tổng hợp của Bộ Tổng tham mưu quân Sài Gòn năm 1968 từ các nguồn tin tình báo, giấy tờ thu giữ của Quân Giải phóng miền Nam.

* Trong Khu T4 có:

- Nội thành Sài Gòn - Gia Định.

- Phân khu 1: Các huyện Hố Bò, Bến Cát, Dầu Tiếng

- Phân khu 2: Các huyện Bến Thủ, Đức Huệ, 1 phần nội thành Sài Gòn, Đức Hòa, Trảng bàng

- Phân khu 3: Các huyện Tân Thủ, Cần Giuộc, Cần Đước

- Phân khu 5: Tân Uyên, An Sơn, Vĩnh Lợi, Lái Thiêu, U1.

* Trong khu T7 có:

- Phân khu 4: Long Thành, Đá Mài, Bình Sơn, Trảng Bom, Vĩnh Cửu, Duyên Hải.

- Bà Long (Bà Biên - Long Khánh), Định Quán.

- Long Bà Biên: Châu Đức, Xuyên Mộc, Vũng Tàu, Xuân Lộc

- Khu Rừng Sát.




Thứ Tư, 23 tháng 2, 2022

[4.58] Danh sách 14 học sinh lớp y tá khóa 13 từ 15/4/1969 do Ban Quân ky Phân khu 1 tổ chức, có tên quê quán chiến sỹ.

2022022343482


Danh sách 14 học sinh lớp y tá khóa 13 từ 15/4/1969 do Ban Quân ky Phân khu 1 tổ chức, có tên quê quán chiến sỹ. Danh sách này do quân Mỹ thu giữ trong hệ thống hầm của bộ đội VN (Có lẽ của cơ quan Phân khu 1).

Các đơn vị có trong danh sách gồm GĐ4 là Tiểu đoàn Gia định 4 thuộc Trung đoàn 268 Quyết Thắng Phân khu 1, B70 là đơn vị đặc công thuộc Phân khu 1.

Ảnh chụp bản danh sách:




Thứ Hai, 21 tháng 2, 2022

[7.43] Hình ảnh mìn/ bộc phá có cấu tạo vỏ bằng xi măng của Quân giải phóng miền Nam trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước, do quân Mỹ thu giữ

2022022168029


Quân Mỹ thu giữ một loại mìn/ bộc phá có cấu tạo vỏ bằng xi măng của Quân giải phóng miền Nam với các thông số như sau:

- Kích thước 23cmx13cm.

- Nặng gần 6kg.

- Có 2 tấm ốp gỗ ở trên và dưới.

Mìn có vỏ đúc bằng vỏ xi măng, dùng để gắn vào sào và đặt phá các tòa nhà hoặc công sự.

Mìn có ngòi nổ bằng điện hoặc cơ khí (dùng ngòi nổ lựu đạn làm ngòi nổ).




Chủ Nhật, 20 tháng 2, 2022

[5.333.1] Giấy tờ thu từ thi thể bộ đội Việt Nam (79): Các Giấy khen và Giấy giới thiệu sinh hoạt Đảng của đc Đỗ Tiến Nhật/ Đỗ Tấn Nhựt đơn vị thuộc Trung đoàn 31 Mặt trận Quảng Đà, quê Hòa Lộc - Hòa Vang - Quảng Nam, năm 1969

2022022040478


Sau trận đánh, quân đội Mỹ thu giữ từ thi thể bộ đội Việt Nam một số giấy tờ của đồng chí Đỗ Tiến Nhật/ Đỗ Tấn Nhựt đơn vị thuộc Trung đoàn 31 Mặt trận Quảng Đà, quê Hòa Lộc - Hòa Vang - Quảng Nam, ngày 15/6/1969 gồm:

- Giấy chứng nhận của Đơn vị 70 (Mặt trận Quảng Đà) chứng nhận đc Đỗ Tiến Nhựt được cấp Bằng khen về thành tích trong đợt hoạt động phá đường giao thông.

- Giấy chứng nhận Dũng sỹ đề 10/10/1968 của Thủ trưởng tiều đoàn chứng nhận đc Đỗ Tiến Nhật là Dũng sỹ diệt Mỹ cấp ưu tú - Dũng sỹ diệt cơ giới cấp ưu tú.

- Giấy giới thiệu sinh hoạt Đảng đề 14/11/1968 của đc Đỗ Tấn Nhật, chức vụ Đại đội phó, nay đến công tác tại đơn vị mới.

Ảnh chụp các giấy tờ:



[5.333] Giấy tờ thu từ thi thể bộ đội Việt Nam (78): Giấy chứng nhận khen thưởng và Quyết định đề bạt của đc Mai Xuân Nhẫm, đơn vị Đại đội 7 Tiểu đoàn 8 Trung đoàn 31 Mặt trận Quảng Đà, năm 1969

2022022040478


Sau trận đánh, quân đội Mỹ thu giữ từ thi thể bộ đội Việt Nam một số giấy tờ của đồng chí Mai Xuân Nhẫm, đơn vị thuộc Trung đoàn 31 Mặt trận Quảng Đà, ngày 15/6/1969 gồm:

- Quyết định đề 10/3/1968 của Thủ trưởng đơn vị 70 (Đặc khu Quảng Đà) đề bạt đồng chí Mai Xuân Nhẫm từ cấp Đại đội bậc phó lên cấp Đại đội bậc trưởng.

- Giấy chứng nhận khen thưởng chứng nhận đc Mai Xuân Nhẫm đơn vị K7Z8 Q31 [Có thể là C7/d8/E31] là Chính trị viên đại đội, quê quán Bạch Đằng - Nga Bạch - Nga Sơn - Thanh Hóa đã được tặng bằng khen về thành tích chiến đấu ngày 15/2/1968 tại Hòn Vàng - Hòa Bình - Quảng Đà.

Ảnh chụp các giấy tờ:



Kiểm tra trong web Cơ sở dữ liệu quốc gia về mộ Liệt sỹ không thấy  có Liệt sỹ tên Mai Xuân Nhẫm với thông tin như trên giấy tờ quân Mỹ thu hôm 15/6/1969.

Thứ Sáu, 18 tháng 2, 2022

[3.233] Giấy báo công và Sơ yếu lý lịch của đồng chí Trần Văn Thái, đơn vị đại đội 3 tiểu đoàn 7 trung đoàn 64 sư đoàn 320, quê thôn Lỗ Giao - Việt Hùng - Đông Anh - Hà Nội, năm 1968

2022021838475


Tại tỉnh Quảng Trị tháng 9/1968, quân Mỹ thu giữ một số giấy tờ của đồng chí Trần Văn Thái đơn vị đại đội 3 tiểu đoàn 7 trung đoàn 64 sư đoàn 320, quê thôn Lỗ Giao - Việt Hùng - Đông Anh - Hà Nội, gồm:

- Giấy báo công đề 26/6/1968 do đồng chí Đặng Đình Thao là chỉ huy Bệnh viện 41 Quân khu 4 ký, chứng nhận đc Trần Văn Thái đã có nhiều thành tích trong công tác điều trị và xây dựng viện.

- Sơ yếu lý lịch đề ngày 13/9/1968 kèm theo đơn xin vào Đảng của đc Trần Văn Thái.

và 1 cuốn sổ ghi chép của đc Trần Văn Thái.


Ảnh chụp các giấy tờ






Thứ Năm, 17 tháng 2, 2022

[5.332] Giấy tờ thu từ thi thể bộ đội Việt Nam (77): Giấy chứng minh và Giấy tờ cá nhân của liệt sỹ Phạm Năng An đơn vị trinh sát Tiểu đoàn 4 Trung đoàn 24 Sư đoàn 304, quê Khánh Thiện - Yên Khánh - Ninh Bình, năm 1969

2022021737473


Ngày đầu tháng 6 năm 1969, lực lượng trinh sát quân đội Mỹ phục kích giao chiến với khoảng 7 bộ đội Việt Nam tại khu vực ở Hướng Hóa - Quảng Trị.

Quân Mỹ xác định sau trận đánh có 3 bộ đội Việt Nam hy sinh. Quân Mỹ thu giữ một số giấy tờ của liệt sỹ tên là Phạm Năng An, quê Xóm 1 thôn Hiếu Thiện xã Khánh Thiện huyện Yên Khánh tỉnh Ninh BÌnh, thuộc đơn vị trinh sát Tiểu đoàn 4 Trung đoàn 24 Sư đoàn 304, gồm:

1. Giấy chứng minh Đoàn chi viện 4038B cấp cho đc Phạm Năng An.

2. Một Giấy cá nhân có ghi nội dung như sau: 

Phạm Năng An quê quán xóm 1 thôn Hiếu Thiện xã Khánh Thiện huyện Yên Khánh Ninh Bình. 

Sinh ngày 12/10/1948

Hiện nay đang công tác tại trinh sát T4 U2 F304 cấp bậc hạ sỹ.

Nếu đang làm dở công tác mà không may tôi hy sinh - các đc hãy báo cho gia đình tôi nhé. Bố tôi mất - mẹ tôi Đồng Thị Sắc địa chỉ như trên.

Xin vĩnh biệt

Chào đồng chí.

* Cập nhật ngày 13/3/2022: Thông tin về liệt sỹ Phạm Năng An trên các giấy tờ đã được thân nhân Liệt sỹ xác nhận đúng. Ảnh chụp các giấy  tờ đã được gửi tới người em trai Liệt sỹ.

Ảnh chụp các giấy tờ:






Hiện Rongxanh tìm trong web Cơ sở dữ liệu quốc gia mộ Liệt sỹ chưa thấy thông tin liệt sỹ tên là Phạm Năng An với địa chỉ quê quán như trên.


Cập nhật ngày 18/2/2022:

Ảnh chụp các giấy tờ này đã được chuyển tới người em trai Liệt sỹ Phạm Năng An ở Ninh Bình. Gia đình rất xúc động khi xem các ảnh chụp giấy tờ, xác nhận các thông tin trong giấy tờ là hoàn toàn chính xác. Người em trai có nói khả năng tấm ảnh chính là ảnh LS Phạm Năng An.

Thứ Tư, 16 tháng 2, 2022

[4.57] Bảng bắn pháo phản lực DKB của 1 đơn vị pháo binh trên chiến trường Quảng Trị, năm 1969

2022021636471


Năm 1969 trên chiến trường Quảng Trị, quân đội Mỹ thu giữ 1 cuốn sổ ghi chép của đơn vị pháo binh không rõ phiên hiệu, có tiêu đề Bảng bắn, cho loại pháo phản lực DKB.

Ảnh chụp một số trang cuốn Bảng bắn:









Thứ Hai, 14 tháng 2, 2022

[5.331.2] Năm tấm thẻ tên của Liệt sỹ/ chiến sỹ thuộc đơn vị Tiểu đoàn 5 Trung đoàn 88 Sư đoàn 308, năm 1968

2022021434468

Lúc 2h55 sáng ngày 9/6/1968, khoảng 1 đại đội bộ đội Việt Nam tấn công vào vị trí quân Mỹ tại nam thị trấn Hướng Hóa tỉnh Quảng Trị. Trận chiến diễn ra đến khoảng 4h00 sáng thì kết thúc.

Sau trận chiến quân Mỹ thu giữ được 05 thẻ ghi tên các chiến sỹ/ liệt sỹ thuộc đơn vị Tiểu đoàn 5 Trung đoàn 88 Sư đoàn 308, gồm:

- Đc Thư Ngọc Vĩnh
- Đc Nguyễn Văn Huy
- Đc Nguyễn MẠnh Hảo
- Đc Nguyễn Tiến Đạt [Ngoài ra còn có Giấy chứng minh quân dự bị, trùng khớp thông tin với ảnh bia mộ Liệt sỹ Nguyễn Tiến Đạt ở web Dữ liệu quốc gia về mộ Liệt sỹ]
- Đc Đỗ Khánh Thanh



Ảnh chụp các tấm thẻ ghi tên:



Bài liên quan:

[5.331.1] Biên lai nhận chuyển tiền của Liệt sỹ Quách Tiến Lợi/ Quách Văn Lợi, gửi về cho ông Quách Văn Lai xã Hiệp Cường - Kim Động - Hưng Yên, năm 1968

[5.331] Giấy chứng minh thư quân nhân dự bị của Liệt sỹ Nguyễn Văn Đạt/ Nguyễn Tiến Đạt, đơn vị thuộc Sư đoàn 308, quê thôn Gia Mỗ - Kim Sơn - Đông TRiều - Quảng Ninh, năm 1968

[5.331.1] Biên lai nhận chuyển tiền của Liệt sỹ Quách Tiến Lợi/ Quách Văn Lợi, đơn vị Tiểu đoàn 5 Trung đoàn 88 Sư đoàn 308, gửi về cho ông Quách Văn Lai xã Hiệp Cường - Kim Động - Hưng Yên, năm 1968

2022021434468

Lúc 2h55 sáng ngày 9/6/1968, khoảng 1 đại đội bộ đội Việt Nam tấn công vào vị trí quân Mỹ tại nam thị trấn Hướng Hóa. Trận chiến diễn ra đến khoảng 4h00 sáng thì kết thúc.

Sau trận chiến quân Mỹ thu giữ nhiều giấy tờ của bộ đội Việt Nam, một trong số đó là của Liệt sỹ Quách Tiến Lợi, đơn vị Tiểu đoàn 5 Trung đoàn 88 Sư đoàn 308, quê xã Hiệp Cường - Kim Động - Hưng Yên, gồm:

- Biên lai nhận chuyển tiền bằng thư đề ngày 2/11/1967 của Bưu cục Q.Nam, nhận 37 đồng của đc Quách Tiến Lợi, gửi về ông Quách Văn Lai ở Hiệp Cường - Kim ĐỘng - Hưng Yên.

Ảnh chụp Giấy biên  nhận:




Trong Web dữ liệu quốc gia về mộ Liệt sỹ có thông tin về Liệt sỹ Quách Văn Lợi trùng khớp với thông tin trên giấy tờ quân Mỹ thu giữ.



[5.331] Giấy chứng minh thư quân nhân dự bị của Liệt sỹ Nguyễn Văn Đạt/ Nguyễn Tiến Đạt, đơn vị thuộc Tiểu đoàn 5 Trung đoàn 88 Sư đoàn 308, quê thôn Gia Mỗ - Kim Sơn - Đông TRiều - Quảng Ninh, năm 1968

2022021434468


Lúc 2h55 sáng ngày 9/6/1968, khoảng 1 đại đội bộ đội Việt Nam tấn công vào vị trí quân Mỹ tại nam thị trấn Hướng Hóa. Trận chiến diễn ra đến khoảng 4h00 sáng thì kết thúc.

Sau trận chiến quân Mỹ thu giữ nhiều giấy tờ của bộ đội Việt Nam, một trong số đó là của Liệt sỹ Nguyễn Văn Đạt/ Nguyễn Tiến Đạt, đơn vị thuộc Tiểu đoàn 5 Trung đoàn 88 Sư đoàn 308, quê thôn Gia Mỗ - Kim Sơn - Đông TRiều - Quảng Ninh. Các giấy tờ gồm:

1. Giấy chứng minh thư quân dự bị cấp cho đc Nguyễn Văn Đạt sinh tháng 7/1938, nguyên quán Gia Mỗ - Kim Sơn - ĐÔng TRiều - Quảng Ninh.\

2. Một tấm ảnh chụp 2 người phụ nữ, phía sau tấm ảnh có ghi "Nguyễn Tiến Đạt"

Ảnh chụp các giấy tờ:




Trong Web dữ liệu quốc gia về mộ Liệt sỹ có thông tin về Liệt sỹ Nguyễn Tiến Đạt, trùng khớp với thông tin trên giấy tờ quân Mỹ thu giữ, hiện ở NTLS xã Kim Sơn - Đông Triều - Quảng Ninh:




Chủ Nhật, 6 tháng 2, 2022

[5.330] Sơ yếu lý lịch và Sổ ghi chép cá nhân của Liệt sỹ Lê Văn Yến đơn vị thuộc Trung đoàn 101D Sư đoàn 325C, quê Thọ Xuân - Đan Phượng - Hà Tây, năm 1968

2022020626459


Sau trận đánh dữ dội với bộ đội Việt Nam thuộc Trung đoàn 101D Sư đoàn 325C gần Khe Sanh từ đầu giờ sáng cho đến trưa, quân Mỹ chiếm giữ trận địa và thu giữ nhiều giấy tờ của bộ đội Việt Nam, trong đó có giấy tờ của Liệt sỹ Lê Văn Yến quê Thọ Xuân - Đan Phượng - Hà Tây, gồm:

1- Giấy chứng minh Đoàn chi viện 927 cấp cho đc Lê Văn Yến được đến tại Tây B5.

2- Sơ yếu lý lịch đc Lê Văn Yến, sinh 21/5/1948, quê quán: Thái Bình - Hòa Bình - Thọ Xuân - Đan Phượng - Hà Tây.

3- Sổ ghi chép cá nhân của đc Lê Văn Yến, ghi chép từ tháng 9/1965 đến 5/2/1968, theo đó đc Yến nhập ngũ 22/7/1967, ăn Tết tại Nghệ An từ 1/2-5/2/1968.


Ảnh chụp 1 phần các giấy tờ:






Web Cơ sở dữ liệu quốc gia mộ Liệt sỹ có thông tin về liệt sỹ Lê Văn Yến quê Thọ Xuân - Đan Phượng - Hà Tây, khớp với thông tin trong giấy tờ quân Mỹ thu giữ:




Thứ Bảy, 5 tháng 2, 2022

[5.329] Giấy tờ thu từ thi thể bộ đội Việt Nam (76): Bức thư của Liệt sỹ Phạm Hoàng Cần Đại đội trưởng Đại đội 1 Tiểu đoàn 15 công binh Mặt trận B5 gửi về cho cha mẹ và bạn gái ở thôn An Cư - Đức Xương - Gia Lộc - Hải Dương, năm 1971

2022020525457


Quân Mỹ thu giữ từ thi thể bộ đội Việt Nam sau trận đánh ở Quảng Trị năm 1971 nhiều giấy tờ, trong đó có 1 số giấy tờ cá nhân của Liệt sỹ Phạm Hoàng Cần/ Phạm Minh Cần - Đại đội trưởng Đại đội 1 Tiểu đoàn 15 công binh Mặt trận B5 Trị Thiên:

- Bức thư viết dở dang đề ngày 16/1/1971 gửi về cho cha mẹ ở thôn An Cư - Đức Xương - Gia Lộc - Hải Dương.

- Bức thư gửi người bạn gái tên là Dô bày tỏ tình cảm của đc Cần trong dịp được về quê nghỉ phép.

Ngoài ra còn có cuốn sổ ghi chép công tác, giáo án đánh bộ binh cơ giới địch, một số bức ảnh chụp chân dung các chiến sỹ,....

* Cập nhật ngày 13/3/2022: Thông tin về liệt sỹ Phạm Hoàng Cần trên giấy tờ là đã được thân nhân Liệt sỹ xác nhận. Ảnh chụp các giấy tờ này đã được chuyển tới thân nhân liệt sỹ.

Ảnh chụp một số giấy tờ:






[7.42] Thống kê tỷ lệ lính đào ngũ năm 1968 của quân Sài Gòn

2022020552010


Thống kê tỷ lệ lính đào ngũ (đơn vị tính theo tỷ lệ phần nghìn) năm 1968 của quân Sài Gòn, theo từng sư đoàn, quân binh chủng, địa phương quân, biệt kích...

Con số tuyệt đối lính Sài Gòn đào ngũ năm 1968 là gần 140.000 lính.



Thứ Sáu, 4 tháng 2, 2022

[7.41] Không ảnh (36): Không ảnh khu vực cảng Cửa Việt đầu năm 1973

20220204


Không ảnh khu vực cảng Cửa Việt đầu năm 1973. Các chấm đen lớn/ nhỏ là dấu vết hố bom.










[5.328] Giấy tờ thu từ thi thể bộ đội Việt Nam (75): Giấy báo nhận tiền và Sổ ghi chép cá nhân của chiến sỹ Bùi Xuân Tiến đơn vị có số hòm thư 32713KT (thuộc Trung đoàn 29 Sư đoàn 325C) năm 1967

2022040224454


Sau trận chiến dữ dội diễn ra tại Tây bắc căn cứ Khe Sanh với bộ đội Việt Nam, lính Mỹ thu giữ một số giấy tờ của bộ đội Việt Nam thuộc Trung đoàn 29 (Tức Trung đoàn 18C) Sư đoàn 325C.

Trong số đó có:

- Giấy báo nhận tiền đề ngày 20/2/1967 của Bưu điện Cẩm Xuyên, không có tên người gửi, người nhận là đc Bùi Xuân Tiến đơn vị số hòm thư 32713 KT, đến nhà ông Thạo ở xóm 7 Cẩm Quan huyện Cẩm Xuyên tỉnh Hà Tĩnh để nhận tiền. Rongxanh suy đoán có thể là địa chỉ đơn vị trú quân của đc Bùi Xuân Tiến.

- Sổ ghi chép cá nhân của đc Bùi Xuân Tiến, đơn vị 32713 KT.


Ảnh chụp Giấy báo nhận tiền:






Thứ Năm, 3 tháng 2, 2022

[3.233] Giấy nghỉ phép của đồng chí Bùi Văn Thơ, đơn vị 6335 [Tức Trung đoàn 24 Sư đoàn 304], được về thăm gia đình trước khi đi chiến đấu tại Tân Hòa - Quỳnh Hội - Quỳnh Côi [Quỳnh Phụ] - Thái Bình, tháng 10/1967

2022020323453

Giấy nghỉ phép đề ngày 19/10/1967 do đc TRần Đình Chung thay mặt thủ trưởng đơn vị 6335  [Tức Trung đoàn 24 Sư đoàn 304] cho phép đc Bùi Văn Thơ về thăm gia đình trước khi đi chiến đấu tại Tân Hoa - Quỳnh Hội - Quỳnh Côi [Quỳnh Phụ] - Thái Bình từ ngày 19/10/1967 đến 4/11/1967.

- Trên Giấy nghỉ phép có xác nhận của Ủy ban hành chính xã Quỳnh Hội ngày 23/10/1967.

- Giấy nghỉ phép này quân Mỹ thu giữ tại Quảng Trị tháng 4/1968, cùng với 1 Giấy chứng minh của đc Ngô Văn Đản (Không có thông  tin thêm về quê quán đc Ngô văn Đản)

Theo thông tin giấy tờ khác do quân Mỹ thu giữ thì Đơn vị 6335 là Trung đoàn 24 Sư đoàn 304.

Ảnh chụp Giấy nghỉ phép




Thứ Ba, 1 tháng 2, 2022

[5.327] Giấy tờ thu từ thi thể bộ đội Việt Nam (74): Thương phiếu và Bức thư gửi về cho người vợ của đc Lê Khắc Trung quê Khóa Nhu - Yên Hòa - Yên Mỹ - Hưng Yên

2022020121450


Tháng 5 năm 1970, quân Mỹ thu giữ từ thi thể bộ đội Việt Nam một số giấy tờ của đc Lê Khắc Trung quê Khóa Nhu - Yên Hòa - Yên Mỹ - Hưng Yên, đơn vị Tiểu đoàn 230 Trung đoàn 92 đường dây, gồm:

1. Thương phiếu đề ngày 25/4/1969 do bác sỹ Thanh - ban quân y Trung đoàn 174 Sư đoàn 5, chứng nhận đc Trung 27 tuổi thuộc tiểu đoàn 6 Trung đoàn 174, sinh tại tại thôn Khóa Nhu xã Yên Hòa huyện Yên Mỹ tỉnh Hải Hưng, đã bị thương trong trận làng An ngày 10/4/1969.

2. Bức thư đề ngày 20/4/1970, do đc Trung thuộc Đại đội 4 tiểu đoàn 230 Trung đoàn 92 đường dây, gửi cho người vợ tên là Nguyễn Thị Sừ sinh sống tại thôn Khóa Nhu xã Yên Hòa huyện Yên Mỹ tỉnh Hải Hưng, thăm hỏi tình hình người vợ, cha mẹ và các người con.

3. Một số giấy  tờ khác: Giấy ra viện đề ngày 17/3/1970 cấp cho đc Trung với thời gian nằm viện từ 17/2 đến 17/3/1970.

Web Chính sách quân đội không có thông tin liệt sỹ có tên Lê Khắc Trung với các thông tin như ở giấy tờ quân Mỹ thu giữ.

Ảnh chụp Thương phiếu và 1 phần bức thư cá nhân của đc Trung:





Thứ Hai, 31 tháng 1, 2022

[5.326] Giấy tờ thu từ thi thể bộ đội Việt Nam (73): Giấy tờ thu giữ của chiến sỹ thuộc Tiểu đoàn 6 Trung đoàn 174 Sư đoàn 5 sau trận đánh vào Căn cứ Brown (FSB Brown) trên đất Campuchia 12/5/1970

2022013150478


Sáng sớm ngày 13/5/1970, bộ đội thuộc Trung đoàn 174 Sư đoàn 5 đã tấn công quân Mỹ trú quân tại Căn cứ Brown trên đất Campuchia.

Sau trận đánh, quân Mỹ thu giữ từ thi thể 47 bộ đội Việt Nam thuộc Tiểu đoàn 6 Trung đoàn 174 hy sinh một số giấy tờ, gồm:

1. Quyết định đề ngày 24/1/1970 của Thủ trưởng Z6 biểu dương 2 đồng chí NGuyễn Đức Tuy và TRương Công Dương về thành tích trong trận chiến đấu.

2. Quyết định đề ngày 28/4/1970 của Thủ trưởng Trung đoàn 174 đề bạt đồng chí Nguyễn Duy Kiểu từ Tiểu đội bậc trưởng lên cấp Trung đội bậc phó đơn vị C10 D6.

3. Quyết định đề ngày 15/3/1970 điều động đồng chí Hoàng Hữu Ban từ cấp Tiểu đội bậc trưởng lên cấp Trung đội bậc phó thuộc đơn vị C11 d6.

Web Chính sách quân đội không có thông tin liệt sỹ E174 hy sinh trong trận đánh ngày này.


Ảnh chụp các giấy tờ:





Bài liên quan:

[3.219] Giấy chứng nhận học qua lớp y tá của đc Phạm Đức Giao, đơn vị Trung đoàn 174 sư đoàn 5, quê Cẩm Vân - Cẩm Thủy - Thanh Hóa

Thứ Năm, 20 tháng 1, 2022

[5.325] Giấy khen của Liệt sỹ Nguyễn Văn Hải đơn vị Tiểu đoàn 1 Trung đoàn 761 Sư đoàn 9 quê Mỹ Thạnh Đông, Đức Huệ, Long An * Danh sách 26 Liệt sỹ tiểu đoàn 1 Trung đoàn 761 Sư đoàn 9 hy sinh ngày 17/6/1967 tại trận chiến xóm Bò - Trảng Dài - tỉnh Bình Dương

2022012039466


Ngày 17/6/1967, bộ đội thuộc Tiểu đoàn 1 Trung đoàn 761 (Hay Trung đoàn 1) Sư đoàn 9 tấn công quân Mỹ tại khu vực xóm Bò.

Sau trận đánh quân Mỹ thu giữ một số giấy tờ của bộ đội Việt Nam thuộc Tiểu đoàn 1 Trung đoàn 761 Sư đoàn 9, trong đó có Giấy khen của đồng chí Nguyễn Văn Hải quê Mỹ Thạnh Đông, Đức Huệ, Long An. Thông tin trên giấy tờ thu giữ trùng khớp với thông tin về Liệt sỹ Nguyễn Văn Hải có trong web Chính sách quân đội.

Ảnh chụp Giấy khen của Liệt sỹ Nguyễn Văn Hải:




Trong web Chính sách quân đội có thông tin về 26 Liệt sỹ thuộc tiểu đoàn 1 Trung đoàn 761 Sư đoàn 9 hy sinh ngày 17/6/1967 tại trận chiến xóm Bò - Trảng Dài - tỉnh Bình Dương, cụ thể:


1 * LS Bùi Hữu Bắc * Hy sinh: 17/06/1967 * Đơn vị: , 1, 1, f9 * Quê quán: Thanh Lâm, Kinh Môn, Hải Hưng * Nơi hy sinh: Xóm Bò, Trảng Dài

2 * LS Bùi Văn Bền * Hy sinh: 17/06/1967 * Đơn vị: , 1, 761, f9 * Quê quán: Tân Bình, Mỏ Cày, Bến Tre * Nơi hy sinh: Xóm Bò, Trảng Dài

3 * LS Bùi Văn Dầu * Hy sinh: 17/06/1967 * Đơn vị: , 1, 1, f9 * Quê quán: Thới Tam Thôn, Hóc Môn, Gia Định * Nơi hy sinh: Xóm Bò, Trảng Dài

4 * LS Bùi Văn Hẹn * Hy sinh: 17/06/1967 * Đơn vị: , 1, 1, e1/f9 * Quê quán: Minh Tân, Kinh Môn, Hải Hưng * Nơi hy sinh: Xóm Bò, Trảng Dài

5 * LS Đinh Văn Hà * Hy sinh: 17/06/1967 * Đơn vị: , 1, 1, f9 * Quê quán: Quyết Tiến, Gia Lâm, Hà Nội * Nơi hy sinh: Xóm Bò, Trảng Dài

6 * LS Đoàn Văn Ta * Hy sinh: 17/06/1967 * Đơn vị: , 1, 761, f9 * Quê quán: Tư Thành, Tư Nghĩa, Quảng Ngãi * Nơi hy sinh: Xóm Bò, Trảng Dài

7 * LS Đoàn Văn Tuấn * Hy sinh: 17/06/1967 * Đơn vị: , 1, 1, f9 * Quê quán: Quyết Tiến, Gia Lâm, Hà Nội * Nơi hy sinh: Xóm Bò, Trảng Dài

8 * LS Lã Văn Hai * Hy sinh: 17/06/1967 * Đơn vị: , 1, 761, f9 * Quê quán: Hùng Sơn, Lục Nam, Hà Bắc * Nơi hy sinh: Xóm Bò, Trảng Dài

9 * LS Lê Văn Cả * Hy sinh: 17/06/1967 * Đơn vị: , 1, 761, f9 * Quê quán: Đức Lập, Đức Hòa, Long An * Nơi hy sinh: Xóm Bò, Trảng Dài

10 * LS Lê Văn Cò * Hy sinh: 17/06/1967 * Đơn vị: , 1, 761, f9 * Quê quán: Tân Long, Long Mỹ, Sóc Trăng * Nơi hy sinh: Xóm Bò, Trảng Dài

11 * LS Lê Văn Sơn * Hy sinh: 17/06/1967 * Đơn vị: , 1, 761, f9 * Quê quán: Long Hiệp, Bến Thủ, Long An * Nơi hy sinh: Xóm Bò, Trảng Dài

12 * LS Nguyễn Công Danh * Hy sinh: 17/06/1967 * Đơn vị: , 1, 761, f9 * Quê quán: Thạch Phú, Cầu Kè, Trà Vinh * Nơi hy sinh: Xóm Bò, Trảng Dài

13 * LS Nguyễn Đình Hoạt * Hy sinh: 17/06/1967 * Đơn vị: , 1, 761, f9 * Quê quán: Hy Sơn, Kinh Môn, Hải Hưng * Nơi hy sinh: Xóm Bò, Trảng Dài

14 * LS Nguyễn Đức Phước * Hy sinh: 17/06/1967 * Đơn vị: , 1, 761, f9 * Quê quán: Tân Sơn, Bình Tân, Gia Định * Nơi hy sinh: Xóm Bò, Trảng Dài

15 * LS Nguyễn Đức Tuyên * Hy sinh: 17/06/1967 * Đơn vị: , 1, 761, f9 * Quê quán: An Lâm, Nam Sách, Hải Dương * Nơi hy sinh: Xóm Bò, Trảng Dài

16 * LS Nguyễn Văn Cựu * Hy sinh: 17/06/1967 * Đơn vị: , 1, 761, f9 * Quê quán: Đại Xuân, Quế Võ, Hà Bắc * Nơi hy sinh: Xóm Bò, Trảng Dài

17 * LS Nguyễn Văn Hải * Hy sinh: 17/06/1967 * Đơn vị: , 1, 761, f9 * Quê quán: Mỹ Thạnh Đông, Đức Huệ, Long An * Nơi hy sinh: Xóm Bò, Trảng Dài

18 * LS Nguyễn Văn Hưng * Hy sinh: 17/06/1967 * Đơn vị: , 1, 761, f9 * Quê quán: Tân Nhật, Bình Tân, Gia Định * Nơi hy sinh: Xóm Bò, Trảng Dài

19 * LS Nguyễn Văn Nhiêm * Hy sinh: 17/06/1967 * Đơn vị: , 1, 761, f9 * Quê quán: Hồng Thái, Phú Xuyên, Hà Tây * Nơi hy sinh: Xóm Bò, Trảng Dài

20 * LS Phạm Văn Thế * Hy sinh: 17/06/1967 * Đơn vị: , 1, 761, f9 * Quê quán: Khánh Hội, Quận 3, Sài Gòn * Nơi hy sinh: Xóm Bò, Trảng Dài

21 * LS Phạm Vũ Dũng * Hy sinh: 17/06/1967 * Đơn vị: , 1, 761, f9 * Quê quán: Nội Duệ, Từ Sơn, Hà Bắc * Nơi hy sinh: Xóm Bò, Trảng Dài

22 * LS Phan Văn Phù * Hy sinh: 17/06/1967 * Đơn vị: , 1, 761, f9 * Quê quán: Xuân Thới Thượng, Hóc Môn, Gia Định * Nơi hy sinh: Xóm Bò, Trảng Dài

23 * LS Trần Hồng Tư * Hy sinh: 17/06/1967 * Đơn vị: , 1, 761, f9 * Quê quán: , Quy Nhơn, Bình Định * Nơi hy sinh: Xóm Bò, Trảng Dài

24 * LS Trần Văn Đông * Hy sinh: 17/06/1967 * Đơn vị: , 1, 761, f9 * Quê quán: Bình Thanh Đông, Gò Công, Mỹ Tho * Nơi hy sinh: Xóm Bò, Trảng Dài

25 * LS Trần Văn Năm * Hy sinh: 17/06/1967 * Đơn vị: , 1, 761, f9 * Quê quán: Tân Thạnh Đông, Củ Chi, Gia Định * Nơi hy sinh: Xóm Bò, Trảng Dài

26 * LS Trịnh Văn Ngường * Hy sinh: 17/06/1967 * Đơn vị: , 1, 761, f9 * Quê quán: Phước Hiệp, Củ Chi, Gia Định * Nơi hy sinh: Xóm Bò, Trảng Dài


[5.324] Giấy tờ thu từ thi thể bộ đội Việt Nam (72): Các giấy tờ cá nhân của chiến sỹ thuộc Tiểu đoàn 5 Trung đoàn 24 Sư đoàn 304 tại Quảng Trị, tháng 6/1969

2022012039465


1. Ngày đầu tháng 6 năm 1969, lực lượng Mỹ giao chiến dữ dội trong 2 ngày liền với lực lượng bộ đội Việt Nam tại 1 khu vực ở Quảng Trị. 

Thông tin phía Mỹ cho biết có 34 bộ đội Việt Nam hy sinh, phía Mỹ có 11 lính Mỹ chết, 37 lính Mỹ bị thương nặng, 27 lính Mỹ bị thương nhẹ.

2. Sau trận đánh quân Mỹ có thu giữ một số giấy tờ từ thi thể bộ đội Việt Nam, gồm:

- Giấy chứng nhận cấp cho đc Hoàng Ngọc Tới sinh năm 1949.

- Giấy chứng minh mang tên Kiều Văn Bộ.

- Một Giấy giới thiệu sinh hoạt Đoàn do Chi đoàn 7 Tiểu đoàn 5 Trung đoàn 24 cấp cho đc Nguyễn Xuân Bộ và 1 mẩu giấy ghi chép các mốc thời gian nhập ngũ, hành quân... của đc Xuân Bộ cùng 1 số trang ghi chép cá nhân.

Không có thông tin về quê quán của các đồng chí trên.

Ảnh chụp các giấy tờ:







Thứ Tư, 19 tháng 1, 2022

[5.323] Giấy tờ thu từ thi thể bộ đội Việt Nam (71): Quyết định gọi nhập ngũ của Liệt sỹ Phạm Văn Sớm đơn vị Tiểu đoàn 8 Trung đoàn 33 quê Duy Phiên - Tam Dương - Vĩnh Phúc * Trận đánh của Tiểu đoàn 8 Trung đoàn 33 vào vị trí quân Mỹ ngày 24/8/1968 và Danh sách 47 liệt sỹ Tiểu đoàn 8 Trung đoàn 33 hy sinh sau trận đánh

2022011938463


1. Vào hồi 0h20 ngày 24/8/1968, lực lượng khoảng 3 đại đội bộ đội Việt Nam đã tấn công vị trí nghỉ đêm của quân Mỹ ở khu vực Tây Nam căn cứ Dầu Tiếng khoảng 8km bằng súng tự động, súng chống tăng, súng máy.

Quân Mỹ được tăng viện bởi trực thăng, pháo kích và không quân. Trận chiến diễn ra đến 04h30.

Thông tin phía Mỹ cho biết có 62 bộ đội Việt Nam hy sinh, thu 21 súng cộng đồng và 15 súng cá nhân. Quân Mỹ có 8 lính chết và 42 lính bị thương.


2. Sau trận đánh quân Mỹ có thu giữ từ thi thể bộ đội Việt Nam một số giấy tờ:

- Quyết định đề bạt cấp bậc Tiểu đội bậc trưởng của đc Phạm Văn Ba, do Thủ trưởng Tiểu đoàn 22 Trần Kim ký ngày 17/7/1968.

- Quyết định của Chủ tịch Ủy ban hành chính huyện Tam Dương gọi đồng chí Phạm Văn Sớm quê xã Duy Phiên ra phục vụ tại ngũ, thời gian hồi 12h ngày 26/4/1966 có mặt tại UBHC xã Duy Phiên. Thông tin trên giấy tờ trùng khớp với thông tin về Liệt sỹ Phạm Văn Sớm trong web Chính sách quân đội.

- Và 1 số giấy tờ khác có thông tin trùng khớp với thông tin Liệt sỹ trong web Chính sách quân đội: LS Nguyễn Văn Lũy quê Đại An - Thanh Ba - Vĩnh Phú và Liệt sỹ Phạm Văn Sơ quê Xương Câm - Hạ Long - Cao Bằng hy sinh 23/8/1968.

Ảnh chụp các giấy tờ:



3. Web Chính sách quân đội có thông tin về 47 Liệt sỹ thuộc Tiểu đoàn 8 Trung đoàn 33 hy sinh ngày 23/8/1968, trong trường hợp chiến đấu tại suối ông Hùng Dương Minh Châu hoặc Nam Lộ 22 quận Dương Minh Châu, Tây Ninh (TRong đó có các Ls Phạm Văn Sớm, Phạm Văn Sơ, Nguyễn Văn Lũy), cụ thể như sau:


1 * LS Đàm Văn Nghiệp * Hy sinh: 23/08/1968 * Đơn vị: D8 E33 QK7 * Quê quán: Tô Ngàn, Hạ Lang, Cao Bằng * Nơi hy sinh: Nam lộ 22, quận Dương Minh Châu, Tây Ninh

2 * LS Đào Khánh Toàn * Hy sinh: 23/08/1968 * Đơn vị: D8 Quân khu 7 E33 * Quê quán: Phú Lương, Đại Từ, Bắc Thái * Nơi hy sinh: Suối Ông Hùng, Dương Minh Châu, Tây Ninh

3 * LS Đoàn Trọng Khánh * Hy sinh: 23/08/1968 * Đơn vị: D8 E33 QK7 * Quê quán: Châu Yến, Yên Bái * Nơi hy sinh: Nam Lộ 22, Suối ông Hùng, Tây Ninh

4 * LS Đoàn Văn Hoạch * Hy sinh: 23/08/1968 * Đơn vị: D8 QK7 E33 * Quê quán: Quang Trung, Trà Lĩnh, Cao Bằng * Nơi hy sinh: Lộ 22, Dương Minh Châu, Tây Ninh

5 * LS Dương Văn Toàn * Hy sinh: 23/08/1968 * Đơn vị: D8 E33 * Quê quán: Số nhà 26B, thị xã Hà Bắc * Nơi hy sinh: Nam Lộ 22

6 * LS Hà Trọng Mạc * Hy sinh: 23/08/1968 * Đơn vị: D8 E33 QK7 * Quê quán: Tôn Chi, Bắc Sơn, Lạng Sơn * Nơi hy sinh: Suối ông Hùng, Dương Minh Châu, Tây Ninh

7 * LS Hà Văn Lâu * Hy sinh: 23/08/1968 * Đơn vị: D8 E33 * Quê quán: Đại Nghĩa, Đoan Hùng, Vĩnh Phú * Nơi hy sinh: Nam Lộ 22

8 * LS Hà Văn Phàng * Hy sinh: 23/08/1968 * Đơn vị: D8 E33 QK7 * Quê quán: Thượng Thôn, Hà Quảng, Cao Bằng * Nơi hy sinh: Nam lộ 22, Dương Minh Châu, Tây Ninh

9 * LS Hà Văn Thân * Hy sinh: 23/08/1968 * Đơn vị: D8 E33 * Quê quán: Lãng Công, Lập Thạch, Vĩnh Phú * Nơi hy sinh: Suối Ông Hùng, Dương Minh Châu, Tây Ninh

10 * LS Hoàng Ngọc Thăng * Hy sinh: 23/08/1968 * Đơn vị: D8 E33 QK7 * Quê quán: Xuân Hòa, Hà Quảng, Cao Bằng * Nơi hy sinh: Nam lộ 22, quận Dương Minh Châu, Tây Ninh

11 * LS Hoàng Văn Chang * Hy sinh: 23/08/1968 * Đơn vị: D8 E33 QK7 * Quê quán: Thị Hoa, Hạ Long, Cao Bằng * Nơi hy sinh: Dương Minh Châu, Tây Ninh

12 * LS Hoàng Văn Chỉ * Hy sinh: 23/08/1968 * Đơn vị: D8 E33 QK7 * Quê quán: Thượng Thân, Hà Quảng, Cao Bằng * Nơi hy sinh: Nam lộ 22, Dương Minh Châu, Tây Ninh

13 * LS Hoàng Văn Mèo * Hy sinh: 23/08/1968 * Đơn vị: D8 Quân khu 7 E33 * Quê quán: Chợ Rã, Bắc Thái, Hòa Hậu * Nơi hy sinh: Nam Lộ 22, Nam Suối Ông Hùng, Tây Ninh

14 * LS Hoàng Văn Vần * Hy sinh: 23/08/1968 * Đơn vị: D8 E33 QK7 * Quê quán: Thông Huế, Trùng Khánh, Cao Bằng * Nơi hy sinh: Nam Lộ 22, Dương Minh Châu, Tây Ninh

15 * LS Hoàng Văn Vằn * Hy sinh: 23/08/1968 * Đơn vị: D8 E33 QK7 * Quê quán: Hiệp Hòa, Kinh Môn, Hải Hưng * Nơi hy sinh: Lộ 22

16 * LS Hoàng Văn Ỹ * Hy sinh: 23/08/1968 * Đơn vị: D8 E33 * Quê quán: Hòa An, Cao Bằng * Nơi hy sinh: Nam lộ 22 quận Dương Minh Châu, Tây Ninh

17 * LS Lầm Văn Rền * Hy sinh: 23/08/1968 * Đơn vị: D8 QK7 E33 * Quê quán: Đề Thám, Tràng Định, Lạng Sơn * Nơi hy sinh: Suối Ông Hùng quận Dương Minh Châu, Tây Ninh

18 * LS Lãnh Ngọc Phú * Hy sinh: 23/08/1968 * Đơn vị: D8 E33 QK7 * Quê quán: Xuân Hà, Hà Quảng, Cao Bằng * Nơi hy sinh: Suối Ông Hùng, Dương Minh Châu, Tây Ninh

19 * LS Lê Văn Hợp * Hy sinh: 23/08/1968 * Đơn vị: D8 E33 * Quê quán: Phong Châu, Trùng Khánh, Cao Bằng * Nơi hy sinh: Suối ông Hùng, Dương Minh Châu, Tây Ninh

20 * LS Lê Xuân Cố * Hy sinh: 23/08/1968 * Đơn vị: D8 E33 * Quê quán: Thạch Lời, Cẩm Giàng, Hải Hưng * Nơi hy sinh: Nam lộ 22

21 * LS Lung Văn Huống * Hy sinh: 23/08/1968 * Đơn vị: D8 E33 QK7 * Quê quán: Quan Làng, Hạ Lang, Cao Bằng * Nơi hy sinh: Nam Lộ 22, Dương Minh Châu, Tây Ninh

22 * LS Lương Văn Hưng * Hy sinh: 23/08/1968 * Đơn vị: D8 E33 QK7 * Quê quán: Khâm Thành, Trùng Khánh, Cao Bằng * Nơi hy sinh: Nam Lộ 22, Dương Minh Châu, Tây Ninh

23 * LS Ma Văn Khai * Hy sinh: 23/08/1968 * Đơn vị: D8 Quân khu7 E33 * Quê quán: Yên Lãng, Đại Từ, Bắc Thái * Nơi hy sinh: Suối Ông Hùng, Dương Minh Châu, Tây Ninh

24 * LS Ngọc Văn Lân * Hy sinh: 23/08/1968 * Đơn vị: D8 QK7 E33 * Quê quán: Minh Long, Cao Bằng, Hạ Lang * Nơi hy sinh: Nam lộ 22 quận Dương Minh Châu, Tây Ninh

25 * LS Nguyễn Đức Tưởng * Hy sinh: 23/08/1968 * Đơn vị: D8 E33 QK7 * Quê quán: Thập Hồ, Cẩm Giàng, Hải Hưng * Nơi hy sinh: Lộ 22

26 * LS Nguyễn Duy Quang * Hy sinh: 23/08/1968 * Đơn vị: D8 E33 Quân khu 7 * Quê quán: Đức Vinh, Đức Thọ, Hà Tĩnh * Nơi hy sinh: Nam lộ 22, Bến Củi, Tây Ninh

27 * LS Nguyễn Kim Điệu * Hy sinh: 23/08/1968 * Đơn vị: D8 E33 * Quê quán: Hồng Tiến, Kiến Xương, Thái Bình * Nơi hy sinh: Nam đường 22, Bến Củi, Tây Ninh

28 * LS Nguyễn Văn Giáp * Hy sinh: 23/08/1968 * Đơn vị: D8 E33 * Quê quán: Tam Quan, Tâm Dương, Vĩnh Phú * Nơi hy sinh: Suối Ông Hùng, Dương Minh Châu, Tây Ninh

29 * LS Nguyễn Văn Lũy * Hy sinh: 23/08/1968 * Đơn vị: D8 E33 * Quê quán: Đại An, Thanh Ba, Vĩnh Phú * Nơi hy sinh: Nam Lộ 22

30 * LS Nguyễn Văn Ly * Hy sinh: 23/08/1968 * Đơn vị: D8 QK7 E33 * Quê quán: Cao Bằng, Hà Lạng, xã: Thắng Lợi * Nơi hy sinh: Suối ông Hùng quận Dương Minh Châu, Tây Ninh

31 * LS Nguyễn Văn Nhớn * Hy sinh: 23/08/1968 * Đơn vị: D8 E33 * Quê quán: Tứ Chung, Vĩnh Tường, Vĩnh Phú * Nơi hy sinh: Nam Lộ 22, suối Ông Hùng, Dương Minh Châu, Tây Ninh

32 * LS Nguyễn Văn Nhự * Hy sinh: 23/08/1968 * Đơn vị: D8 E33 QK7 * Quê quán: Minh Long, Thư Trì, Thái Bình * Nơi hy sinh: Nam đường 22 Bến Củi, Tây Ninh

33 * LS Nguyễn Văn Thanh * Hy sinh: 23/08/1968 * Đơn vị: D8 E33 QK7 * Quê quán: Vương Lâm, Lạng Giang, Hà Bắc * Nơi hy sinh: Nam Lộ 22

34 * LS Nguyễn Văn Thục * Hy sinh: 23/08/1968 * Đơn vị: D8 E33 * Quê quán: Minh Hồng, Việt Trì, Vĩnh Phú * Nơi hy sinh: Nam Lộ 22

35 * LS Nguyễn Văn Tiệp * Hy sinh: 23/08/1968 * Đơn vị: D8 E33 * Quê quán: Xương Lâm, Lạng Sơn, Hà Bắc * Nơi hy sinh: Nam Lộ 22

36 * LS Nông Tiến Sỹ * Hy sinh: 23/08/1968 * Đơn vị: D8 E33 QK7 * Quê quán: Ngũ Lộc, An Hoà, Cao Bằng * Nơi hy sinh: Nam Lộ 22 quận Dương Minh Châu, Tây Ninh

37 * LS Nông Văn Lá * Hy sinh: 23/08/1968 * Đơn vị: D8 E33 QK7 * Quê quán: 23/8 Quan Long, Hạ Lang, Cao Bằng * Nơi hy sinh: Nam lộ 22 quận Dương Minh Châu, Tây Ninh

38 * LS Phạm Văn Sơ * Hy sinh: 23/08/1968 * Đơn vị: D8 QK7 E33 * Quê quán: Xương Câm, Hạ Long, Cao Bằng * Nơi hy sinh: Nam Lộ 22 quận Dương Minh Châu, Tây Ninh

39 * LS Phạm Văn Sớm * Hy sinh: 23/08/1968 * Đơn vị: D8 E33 * Quê quán: Duy Phiên, Tam Dương, Vĩnh Phú * Nơi hy sinh: Suối Ông Hùng, Dương Minh Châu, Tây Ninh

40 * LS Tạ Văn Cẩu * Hy sinh: 23/08/1968 * Đơn vị: D8 E33 * Quê quán: Hà Tây, Hà Trung * Nơi hy sinh: Nam lộ Đắc Song, Quảng Đức, Dương Minh Châu, Tây Ninh

41 * LS Thân Văn Diện * Hy sinh: 23/08/1968 * Đơn vị: D8 E33 QK7 * Quê quán: Đồng Thái, Việt yên, Hà Bắc * Nơi hy sinh: Nam Lộ 22

42 * LS Toàn Văn Thắng * Hy sinh: 23/08/1968 * Đơn vị: D8 E33 QK7 * Quê quán: Hoa Thám, Bình Gia, Lạng Sơn * Nơi hy sinh: Suối Ông Hùng, quận Dương Minh Châu, Tây Ninh

43 * LS Trần Văn Mạ * Hy sinh: 23/08/1968 * Đơn vị: D8 E33 QK7 * Quê quán: Yên Bình, Chi Lăng, Lạng Sơn * Nơi hy sinh: Suối ông Hùng, Dương Minh Châu, Tây Ninh

44 * LS Triệu Văn Thống * Hy sinh: 23/08/1968 * Đơn vị: D8 E33 QK7 * Quê quán: Chí Minh, Tràng Thịnh, Lạng Sơn * Nơi hy sinh: Suối Ông Hùng, quận Dương Minh Châu, Tây Ninh

45 * LS Vi Văn Say * Hy sinh: 23/08/1968 * Đơn vị: D8 E33 QK7 * Quê quán: Đề Thám, Tràng Định, Lạng Sơn * Nơi hy sinh: Suối ông Hùng Quận Dương Minh Châu, Tây Ninh

46 * LS Vũ Khắc Hốt * Hy sinh: 23/08/1968 * Đơn vị: D8 E33 QK7 * Quê quán: Chu Trinh, Hòa An, Cao Bằng * Nơi hy sinh: Suối ông Hùng, Dương Minh Châu, Tây Ninh

47 * LS Vũ Ngọc Mỹ * Hy sinh: 23/08/1968 * Đơn vị: D8 E33 * Quê quán: Phụ Khánh, Hạ Hòa, Vĩnh Phú * Nơi hy sinh: Suối Ông Hùng, Dương Minh Châu, Tây Ninh


Thứ Ba, 18 tháng 1, 2022

[5.322] Quyết định kết nạp Đảng của Liệt sỹ Lưu Văn Thiện, đơn vị Trung đoàn 271 Sư đoàn 9, hy sinh 25/11/1968

2022011837461


Quân Mỹ thu giữ sau trận đánh tại Tà Xia - Tây Ninh giấy tờ của Liệt sỹ Lưu Văn Thiện đơn vị Trung đoàn 271 Sư đoàn 9 gồm tờ Quyết định kết nạp Đảng viên đề ngày 10/11/1968.

Ảnh chụp Giấy tờ:




Web Chính sách quân đội có thông tin về Liệt sỹ Lưu Văn Thiện như sau:


Họ và tên:Lưu Văn Thiên
Tên khác:
Giới tính:
Năm sinh:1946
Nguyên quán:Trọng Mỹ, Vạn Phong,
Trú quán:, ,
Nhập ngũ:
Tái ngũ:
Đi B:
Đơn vị khi hi sinh:, 761, f9
Cấp bậc:H1 - AP
Chức vụ:
Ngày hi sinh:25/11/1968
Trường hợp hi sinh:Tà Xia
Nơi hi sinh:
Nơi an táng ban đầu:,
Toạ độ:
Vị trí:
Nơi an táng hiện nay:
Vị trí mộ:
Họ tên cha:
Địa chỉ:

Thứ Hai, 17 tháng 1, 2022

[5.321.3] Quyết định đề bạt lên chức vụ Tiểu đội bậc phó của Liệt sỹ Lưu Minh Hùng đơn vị thuôc Trung đoàn 271 Sư đoàn 9 quê Quyết Thắng, Gia Lâm, Hà Nội, hy sinh 25/11/1968

2022011736459

Quân Mỹ thu giữ sau trận đánh tại Tà Xia - Tây Ninh giấy tờ của Liệt sỹ Lưu Minh Hùng đơn vị Trung đoàn 271 Sư đoàn 9, quê Quyết Thắng, Gia Lâm, Hà Nội,  gồm Quyết định đề bạt lên chức vụ Tiểu đội bậc phó.

Ảnh chụp Giấy tờ:


Web Chính sách quân đội có thông tin về Liệt sỹ Lưu Minh Hùng như sau:


Họ và tên:Lưu Minh Hùng
Tên khác:
Giới tính:
Năm sinh:1932
Nguyên quán:Quyết Thắng, Gia Lâm,
Trú quán:, ,
Nhập ngũ:8/1958
Tái ngũ:
Đi B:
Đơn vị khi hi sinh:, 2, 761, f9
Cấp bậc:H2 - AT
Chức vụ:
Ngày hi sinh:25/11/1968
Trường hợp hi sinh:Tà Xia - Tại trận địa
Nơi hi sinh:
Nơi an táng ban đầu:,
Toạ độ:
Vị trí:
Nơi an táng hiện nay:
Vị trí mộ:
Họ tên cha:
Địa chỉ: